hoang1803
    • Create new note
    • Create a note from template
      • Sharing URL Link copied
      • /edit
      • View mode
        • Edit mode
        • View mode
        • Book mode
        • Slide mode
        Edit mode View mode Book mode Slide mode
      • Customize slides
      • Note Permission
      • Read
        • Only me
        • Signed-in users
        • Everyone
        Only me Signed-in users Everyone
      • Write
        • Only me
        • Signed-in users
        • Everyone
        Only me Signed-in users Everyone
      • Engagement control Commenting, Suggest edit, Emoji Reply
    • Invite by email
      Invitee

      This note has no invitees

    • Publish Note

      Share your work with the world Congratulations! 🎉 Your note is out in the world Publish Note

      Your note will be visible on your profile and discoverable by anyone.
      Your note is now live.
      This note is visible on your profile and discoverable online.
      Everyone on the web can find and read all notes of this public team.
      See published notes
      Unpublish note
      Please check the box to agree to the Community Guidelines.
      View profile
    • Commenting
      Permission
      Disabled Forbidden Owners Signed-in users Everyone
    • Enable
    • Permission
      • Forbidden
      • Owners
      • Signed-in users
      • Everyone
    • Suggest edit
      Permission
      Disabled Forbidden Owners Signed-in users Everyone
    • Enable
    • Permission
      • Forbidden
      • Owners
      • Signed-in users
    • Emoji Reply
    • Enable
    • Versions and GitHub Sync
    • Note settings
    • Note Insights New
    • Engagement control
    • Make a copy
    • Transfer ownership
    • Delete this note
    • Save as template
    • Insert from template
    • Import from
      • Dropbox
      • Google Drive
      • Gist
      • Clipboard
    • Export to
      • Dropbox
      • Google Drive
      • Gist
    • Download
      • Markdown
      • HTML
      • Raw HTML
Menu Note settings Note Insights Versions and GitHub Sync Sharing URL Create Help
Create Create new note Create a note from template
Menu
Options
Engagement control Make a copy Transfer ownership Delete this note
Import from
Dropbox Google Drive Gist Clipboard
Export to
Dropbox Google Drive Gist
Download
Markdown HTML Raw HTML
Back
Sharing URL Link copied
/edit
View mode
  • Edit mode
  • View mode
  • Book mode
  • Slide mode
Edit mode View mode Book mode Slide mode
Customize slides
Note Permission
Read
Only me
  • Only me
  • Signed-in users
  • Everyone
Only me Signed-in users Everyone
Write
Only me
  • Only me
  • Signed-in users
  • Everyone
Only me Signed-in users Everyone
Engagement control Commenting, Suggest edit, Emoji Reply
  • Invite by email
    Invitee

    This note has no invitees

  • Publish Note

    Share your work with the world Congratulations! 🎉 Your note is out in the world Publish Note

    Your note will be visible on your profile and discoverable by anyone.
    Your note is now live.
    This note is visible on your profile and discoverable online.
    Everyone on the web can find and read all notes of this public team.
    See published notes
    Unpublish note
    Please check the box to agree to the Community Guidelines.
    View profile
    Engagement control
    Commenting
    Permission
    Disabled Forbidden Owners Signed-in users Everyone
    Enable
    Permission
    • Forbidden
    • Owners
    • Signed-in users
    • Everyone
    Suggest edit
    Permission
    Disabled Forbidden Owners Signed-in users Everyone
    Enable
    Permission
    • Forbidden
    • Owners
    • Signed-in users
    Emoji Reply
    Enable
    Import from Dropbox Google Drive Gist Clipboard
       Owned this note    Owned this note      
    Published Linked with GitHub
    • Any changes
      Be notified of any changes
    • Mention me
      Be notified of mention me
    • Unsubscribe
    Câu hỏi MMT - ko đáp án # Câu hỏi MMT - ko đáp án Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu nào KHÔNG chính xác - [ ] Chồng giao thức của mạng Internet bắt buộc phải có 5 tầng: 1 tầng ứng dụng (application), 1 tầng giao vận (transport), 1 tầng mạng (network), 1 tầng liên kết dữ liệu (data link), và 1 tầng vật lý (physic) [Mạng Internet bao gồm các mạng con kết nối với nhau, mỗi mạng có thể sử dụng các công nghệ hoàn toàn khác nhau ở tằng vật lý và tăng lên kết dữ liệu[Mạng Internet bao gồm các mạng con kết nối với nhau, mỗi mạng có thể sử dụng các công nghệ hoàn toàn khác nhau ở tằng vật lý và tăng lên kết dữ liệu Chồng giao thức của mạng Internet có thể có tới 7 tầng. Mạng Internet bao gồm các mạng con kết nối với nhau, mỗi mạng có thể sử dụng các thuật toán tìm đường khác nhau.](https://) Câu 2: Máy chủ Web proxy dùng cho các máy tính của một trường học cần đặt ở đâu để giảm tải cho đường truyền Internet của trường học đó? Ở vị trí bất kỳ trên mạng Internet Trong mạng backbone của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) của trường học Trong mạng nội bộ của trường học Gần máy chủ Web mà các máy tính của trường học đỏ truy cập nhiều nhất Câu 3: Trong kiến trúc giao thức TCP/IP, tầng IP cung cấp dịch vụ gì cho tầng giao vận? Truyền dữ liệu giữa các máy tính với độ trễ không đổi Đảm bảo các gói tin được truyền đến đúng tiến trình của bên nhận Định tuyến gói tin đến đúng địa chỉ IP của bên nhận Đảm bảo truyền tin tin cậy giữa các máy tính có liên kết vật lý trực tiếp Câu 4: Giao thức nào dùng để gửi email SSH DNS FTP IMAP HTTP POP3 SMTP Câu 5: UDP được gọi là giao thức không hưởng kết nối (connectionless) vì Cả B và D Tất cả gói tin UDP được đối xử một cách độc lập Tất cả các đáp án đều sai Nó gửi dữ liệu như là một luồng các gói tin liên quan đến nhau Câu 6: Dưới đây là bảng NAT translation table của một thiết bị NAT tại thời điểm hiện tại. Trong hai cột của bảng này, một cột là “Internet side” một cột là “Local side”. Nhìn vào nội dung của bảng, hãy ĐOÁN xem cột nào là Internet side, cột nào là Local side Cột 1 136.4.6.7 : 210 136.4.6.6 : 801 1.2.3.4 : 986 Cột 2 192.168.10.44 : 4032 192.168.6.4 : 1005 192.168.5.4 : 1108 Internet side Cột 2 Cột 1 Local side Cột 2 Cột 1 Câu 7: Ứng dụng mạng (Network applications) có thể được xây dựng theo các kiến trúc nào sau đây? Peer-to-peer Client-Server Cả B, A và D Hybrid Câu 8: Ghép kiểu gói tin được sử dụng bởi giao thức của các tầng tương ứng? Column 1 Column 2 a. Tầng liên kết dữ liệu i. Thông báo (messages) b. Tầng mạng ii. Khung tin (frame) c. Tầng giao vận iii. Gói tin (packet) d. Tầng ứng dụng iv. Đoạn tin (segment) a-ii b-iii c-iv d-i a-i b-li C-lii d-iv a-ii b-iv c-iii d-i a-li b-iv c-i d-iii Câu 9: Mô hình OSI có bao nhiêu tầng 5 7 4 10 Câu 10: Để đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy, TCP sử dụng cơ chế truyền lại (retransmission). Cơ chế này được thực hiện khi nào ở bên gửi? Khi phát hiện lỗi checksum Khi hết thời gian chờ nhận ACK (timeout) Khi phát hiện sai thứ tự gói tin Khi phát hiện trùng gói tin Câu 11: Các phát biểu dưới đây đúng hay sai ? Chỉ cần SMTP là đủ cho các hệ thống email phổ biến hiện nay hoạt động được Thông tin điều khiển và dữ liệu tải file của FTP được chạy trên cùng một kết nối TCP HTTP request và HTTP response chạy trên hai kết nối TCP khác nhau Mỗi một HTTP request tương ứng với một hoặc nhiều HTTP response Mỗi một chu kỳ Request-response của HTTP chỉ có thể chạy trên cùng 1 kết nối TCP HTTP protocol chỉ có hai loại bản tin là HTTP request và HTTP response HTTP có thể được sử dụng để truyền file giống như FTP FTP chạy trên port 20 FTP chạy trên port 21 HTTP chạy bên trên TCP protocol Câu 12: Chọn kết luận sát thực tế nhất về “Độ dài lớn nhất của một frame trong chuẩn 802.3 (Ethernet)” là 1518 1230 1021 2048 Giải thích: Trong chuẩn Ethernet (802.3), độ dài lớn nhất của một frame (khung) là 1518 byte. Đây là giới hạn độ dài cho Ethernet thông thường (Ethernet II hoặc Ethernet DIX). Giới hạn này bao gồm độ dài header (14 byte Ethernet II hoặc 18 byte Ethernet DIX), độ dài dữ liệu (payload) và checksum (4 byte). Câu 13: Địa chỉ IP 127.0.0.1 là: địa chỉ quảng bá lớp A địa chỉ broadcast địa chỉ multicast địa chỉ loopback Câu 14: Trong các tài liệu về mạng máy tính hiện nay, các tác giả hay sử dụng các ví dụ dựa trên mạng Internet để có tính thực tế. Đề có tính lý thuyết cao, họ cũng thường sử dụng mô hình … (có 7 tầng) để trình bày Trả lời: OSI Câu 15: Giao thức nào được sử dụng để cấu hình địa chỉ IP cho client (IP address, netmask, default gateway, DNS server)? SNMP ARP SMTP DHCP Câu 16: Dịch vụ thư điện tử sử dụng giao thức nào ở tầng ứng dụng HTTP SIP FTP SMTP Câu 17: Chọn “Đúng” hoặc “Sai” cho các ý sau về chức năng của router Ngăn xung đột Lựa chọn tuyến đường Chuyển tiếp các gói tin Lọc bỏ các gói tin Câu 18: Lựa chọn các chức năng của switch đánh địa chỉ IP tránh các vòng lặp forwarding và lọc frame theo MAC học địa chỉ MAC [ ] định tuyến Câu 19: Trong biểu diễn nhị phân, đâu là phạm vi của lớp địa chỉ (class) B 111… 110… 10… 01… 0… Câu 20: Giao thức TCP là một giao thức Hướng kết nối (connection oriented) Sử dụng quy trình bắt tay ba bước để khởi tạo kết nối Cả 3 đáp án đều đúng Gom dữ liệu từ các ứng dụng thành một luồng duy nhất Câu 21: Hai máy tính A (IP: 10.10.0.1/24) và B (IP: 172.16.0.1/24) có thể trao đổi dữ liệu với nhau bình thường, Khi tầng Application từ A cần gửi thông tin đến tầng Application của B, bên trong khung tin (frame) đi ra từ tầng liên kết dữ liệu (data link) của máy A gửi đến máy B sẽ chứa MAC của A, MAC của B, IP của A, IP của B MAC của A, IP của A, IP của B MAC của B, IP của A, IP của B MAC của A, MAC của B. Câu 22: Dịch vụ DNS có thể cân bằng tải cho các Web server được nhân bản của cùng một trang Web bằng cách nào? Gán nhiều biệt danh (alias name) cho tên miền của trang Web, mỗi biệt danh ứng với một Web server Lưu tập địa chỉ IP của các Web server trong bản ghi DNS ứng với tên miền của trang Web DNS server chuyển các thông báo HTTP request đến các Web server một cách ngẫu nhiên Đăng ký tên miền của trang Web với nhiều authoritative DNS server Câu 23: Trong một mạng LAN có cài đặt một router có chức năng DHCP và DNS. Trễ đầu cuối đến đầu cuối (end-to-end) giữa hai máy bất kỳ trong LAN giả định là 30ms (không đổi, không phụ thuộc kích thước gói tin, không phụ thuộc vào tính toán tại mỗi nút). Một máy tính (máy C) được cấu hình sử dụng DHCP được bật lên và cắm vào mạng LAN đó. Ngay sau khi máy C được cấp phát thành công một địa chỉ IP, C thực hiện một câu truy vấn tên miền www.vnexpress.net đến máy chủ DNS nội bộ của mạng LAN. Giả sử rằng tên miền www.vnexpress.net đã được cache tại máy chủ DNS nội bộ. Hỏi: Sau bao nhiêu ms kể từ lúc máy C gửi truy vấn tên miền, máy tính C sẽ nhận được phản hồi cho câu truy vấn tên miền www.vnexpress.net. (Chỉ điền giá trị số) Trả lời: 1 gói đi 30 ms 1 gói về 30 ms Tổng: 60 ms Câu 24: Cho đoạn dữ liệu gồm 5 byte. Mỗi byte được biểu diễn dưới dạng mã hexa như bảng dưới. Tính Internet checksum của đoạn dữ liệu đó. Yêu cầu viết kết quả dưới dạng hexa (không điền tiền tố Ox). Ví dụ 1F3E Byte thứ 1 2 3 4 5 Giá trị 12 00 01 00 A0 Trả lời: Chuyển về dạng bit: 12: 0001 0010 00: 0000 0000 01: 0000 0001 00: 0000 0000 A0: 1010 0000 Gộp 2 byte liên tiếp vào với nhau 0001 0010 0000 0000 0000 0001 0000 0000 1010 0000 0000 0000 Cộng tất cả chúng vào 1011 0011 0000 0000 Đảo ngược bit 0100 1100 1111 1111 Chuyển về dạng hexa 4CFF Câu 25: Câu nào diễn đạt đúng về switch? tạo ra nhiều miền collision và nhiều miền broadcast tạo ra một miền collision và nhiều miền broadcast tạo ra nhiều miền collision và một miền broadcast tạo ra một miền collision và một miền broadcast Câu 26: Trong các giao thức sau, giao thức nào chạy ở tầng ứng dụng và không sử dụng TCP để truyền/nhận dữ liệu DNS ARP IP HTTP Câu 27: Các chức năng của link layer được thực hiện ở đâu trong host Network interface card (card mạng) và hệ điều hành Hệ điều hành Bộ nhớ Network interface card (card mạng) Câu 28: NAT giữa một mạng local và mạng Internet làm việc như thế nào Dịch địa chỉ IP sang địa chỉ MAC Dich Hostname sang IP Dịch địa chỉ IP công cộng (public IP) sang địa chỉ IP riêng (private IP) và ngược lại Không đáp án nào đúng Câu 29: Độ lớn của trường checksum trong gói tin TCP là bao nhiêu bit 16 64 32 0 Câu 30: Trong giao thức TCP, bên gửi nhận biết sự tắc nghẽn của mạng bằng cách nào? Router bị tắc nghẽn sẽ đánh dấu vào gói tin để bên nhận biết có sự tắc nghẽn và gửi thông tin này cho bên nhận Bên nhận dựa vào độ trễ của gói tin biên nhận ACK để biết có tắc nghẽn hay không Khi hết thời gian timeout mà không nhận được gói tin biên nhận ACK hoặc nhận được 3 gói tin ACK trùng lặp Router bị tắc nghẽn sẽ gửi thông báo cho bên gửi Câu 31: Bộ định tuyến CIDR nhận được gói tin với địa chỉ đích là 131.23.151.76. Bảng định tuyến của nó có các mục sau: Prefix Output Interface Identifier 131.16.0.0/12 3 131.28.0.0/14 5 131.19.0.0/16 2 131.22.0.0/15 1 Định danh của giao diện mà gói tin sẽ được chuyển tiếp là ? 2 5 1 3 Giải thích: 131.23.151.76: 10000011.00010111.10010111.01001100 131.16.0.0/12: [10000011.0001]xxxx.xxxxxxxx.xxxxxxxx 131.28.0.0/14: [10000011.000111]xx.xxxxxxxx.xxxxxxxx 131.19.0.0/16: [10000011.00010011].xxxxxxxx.xxxxxxxx 131.22.0.0/15: [10000011.0001011]x.xxxxxxxx.xxxxxxxx Longest prefix matching: 131.22.0.0/15 Câu 32: Các phát biểu dưới đây đúng hay sai ? Mạng Internet nghẽn chủ yếu ở mạng lõi (Core network) Mạng Internet có thể đảm bảo dữ liệu được truyền đến đích theo thời gian thực Asynchronous Data Subscriber Line (ADSL) là một công nghệ mạng truy nhập Mạng Internet là một mạng đơn giản với các đầu cuối thông minh Đóng gói dữ liệu (encapsulation) nghĩa là bọc gói dữ liệu của tầng dưới vào trong gói dữ liệu của tầng trên Do mạng Internet được thiết kế với các yêu cầu đơn giản nên nó có thể có quy mô rất lớn. Mạng Internet có thể đảm bảo dữ liệu truyền là tin cậy Câu 33: DHCP cung cấp gì cho client Không đáp án nào đúng Địa chỉ IP Địa chỉ MAC URL Câu 34: Trong bản ghi tài nguyên của DNS, trường TTL (Time to live) được lưu trữ trong 31 bit: Hỏi: Thời gian sống tối đa của bản ghi tài nguyên DNS có thể được thiết lập vào khoảng? 65 năm 67 năm 66 năm 68 năm Giải thích: 2^31s = 68,0511039 năm Câu 35: Bảng dưới là 8 byte dữ liệu được thêm các bit chẵn lẻ 2 chiều. Cột 1 đến 8 và hàng 1 đến 8 là các bit dữ liệu. Cột 9 và hàng 9 là các bit chẵn lẻ cho hàng và cột. Trong tổng số các bit chỉ có 1 bit sai nằm ở phần dữ liệu (hàng 1 đến 8, Cột 1 đến 8). Tìm bit đó (viết kết quả một cách CHÍNH XÁC theo định dạng (hàng,cột) ví dụ (6,7)) Trả lời: P được đặt vào sao cho số bit 1 ở hàng/cột là chẵn Tìm hàng sai: 3 Tìm cột sai: 2 Ô sai (3,2) Câu 36: Tham số nào sau đây quyết định khả năng định tuyến (số gói tin định tuyến/1s) của một router? Độ lớn của bộ nhớ ở cổng vào (input port) Tốc độ xử lý của switching fabric Độ lớn của bộ nhớ ở cổng ra (output port) Số lượng công vào (input port) và cổng ra (output port) Câu 37: Bob truy nhập vào trang www.vnexpress.net sử dụng HTTP 1.1. Trang chủ vnexpress.net chứa 15 hình ảnh. Số lượng kết nối TCP được thực hiện là? 2 15 16 1 Câu 38: Giao thức nào biết được địa chỉ MAC của một nút mạng, sau đó tạo ra cơ sở dữ liệu lưu tạm thời ánh xạ địa chỉ IP - địa chỉ MAC DNS IP ARP RARP UDP Câu 39: Giả thiết rằng: Khi một máy gửi một file F cho máy khác thì thời gian gửi luôn cố định bằng 1 giây Một máy chỉ gửi được file cho 1 máy khác tại cùng một thời điểm Nếu có một server chia sẻ file F đó cho N máy khách theo kiểu client-server, sau 3 giây, Có thể có tối đa bao nhiêu máy sẽ có file F (tính bao gồm cả server)? (Chỉ điền số vào ô nhập kết quả) Trả lời: server có 1. sau 3s, có thêm 3 client có Vậy có 4 máy có file F Câu 40: Trong quá trình truyền tin từ máy A sang máy B, gói tin lần lượt đi qua 3 môi trường có MTU khác nhau lần lượt là 4980, 1500, 2500 bytes. Hãy cho biết khi gửi 7500 byte dữ liệu từ A đến B thì bên B nhận được bao nhiêu gói tin trước khi ghép mảnh? 3 6 11 27 Giải thích: MTU1: 4980 = 4960 data + 20 header Qua MTU1: 7500 data = 4960 + 2540 MTU2: 1500 = 1480 data = 20 header Qua MTU2: 7500 = (1480 + 1480 + 1480 + 20) + (1480 + 1060) Qua MTU3: Vân giữ nguyên Có 6 gói Câu 41: Trong thuật toán định tuyến nào tất cả các router có thông tin đầu vào giống nhau Link Vector Link State Distance Vector Shortest path Câu 42: Tầng giao vận (transport layer) gom dữ liệu từ các ứng dụng khác nhau thành một luồng duy nhất trước khi chuyển xuống cho Tầng ứng dụng (application layer) Tầng liên kết (data link layer) Tầng vật lý Tầng mạng (network layer) Câu 43: Mạng ở hình dưới hoạt động theo kiểu chuyển mạch gói (packet switching). Cho biết các dữ kiện sau: Trễ lan truyền (propagation delay) bằng 1 ms với mọi link Kích thước các gói tin là 1000 bit Tốc độ truyền (transmission rate) trên mỗi link là như nhau và bằng 1000 bps Mạng không nghẽn (trễ hàng đợi, queueing delay) tại các nút bằng 0 Hỏi: Trễ truyền 1 gói tin từ S đến R là bao nhiêu ms ? (điền kết quả là một số với giá trị là thời gian trễ với đơn vị milisecond. Ví dụ: 10) S ———- N1 ———- N2 ———- R Trả lời: 3003ms Giải thích: packet switching: Cơ chế lưu trữ và truyền, không chia kênh, S –> N1: 1s + 1ms, tương tự Câu 44: Chọn “Đúng” hoặc “Sai” cho các ý dưới đây về khái niệm Lõi mạng (network core) trong mạng Internet. (Gợi ý: có 2 ý đúng) Vận chuyển gói tin theo cơ chế chuyển mạch gói (packet switch) Là một mạng lưới các thiết bị switch kết nối với nhau Bao gồm các client và server Là một mạng lưới các thiết bị router kết nối với nhau Vận chuyển gói tin theo cơ chế chuyển mạch điện (circuit switch) Câu 45: Theo mô hình OSI, router thuộc về tầng nào: tầng session tầng physical tầng data link tầng network Câu 46: Địa chỉ IP của máy tính A là 110.2.112.12/20, địa chỉ IP của máy tính X là 110.2.109.4/20 và địa chỉ IP của máy tính Y là 110.2.105.20/20. Những máy tính nào có cùng địa chỉ mạng (subnet)? Máy tính X và máy tính Y Cả 3 máy tính Máy tính A và máy tính Y Máy tính X và máy tính A Giải thích: A: 110.2.112.12/20 = [01101110.00000010.0111]0000.00001100 X: 110.2.109.4/20 = [01101110.00000010.0110]1101.00000100 Y: 110.2.105.20/20 = [01101110.00000010.0110]10011.00010100 Địa chỉ Subnet của X và Y giống nhau Câu 47: Khi một gói tin rời khỏi mạng, Router NAT thay thế địa chỉ nguồn của gói tin đó bằng Địa chỉ IP đích Địa chỉ IP của NAT router Địa chỉ port đích Không đáp án nào đúng Câu 48: Card mạng Ethernet làm gì khi xảy ra xung đột Tiếp tục truyền Đợi 10 phút rồi truyền lại từ đầu Đợi 2 phút rồi truyền tiếp Dừng truyền ngay lập tức Câu 49: Giao thức UDP thường được dùng với ứng dụng nào sau đây? Ứng dụng nói chuyện trực tuyến (voice chat) Ứng dụng Web Ứng dụng truyền file Ứng dụng thư điện tử Câu 50: Điều nào sau đây đúng với giao thức định tuyến theo thuật toán distance vector ? Các bộ định tuyến không trao đổi thông tin với nhau Các bộ định tuyến trao đổi distance vector với các nút lân cận (neighbour node) Các bộ định tuyến trao đổi bảng định tuyến với nhau Các bộ định tuyến sử dụng bảng định tuyến tính Câu 51: Trong giao thức Go-Back-N có độ lớn cửa sổ là 6, A cần gửi các gói có số thứ tự từ 0 đến 6 tới B. Gói 3 trên đường đến B bị lỗi nên không đến được, phải gửi lại 1 lần. Tính số gói (kể cả ACK từ B) mà A và B đã gửi cho nhau sau khi quá trình gửi kết thúc. Trả lời: Gửi các gói tin 0,1,2,3,4,5 và sau đó chờ ACK (gói tin 3 bị lỗi không đến được). Nhận ACK 0 –> cửa sổ trượt tăng lên 6 –> gửi 6 Các ACK tiếp theo sẽ là ACK 1, 2, 2, 2, 2 Gửi các gói tin 3,4,5,6. Nhận ACK 3,4,5,6. Có 21 gói Câu 52: Được biết ngưỡng (threshold) hiện tại của quá trình kiểm soát tắc nghẽn là 16, hãy xác định giá trị của cửa sổ chống tắc nghẽn (congwin) khi bên gửi đã gửi tổng số 35 segment và nhận đầy đủ số ACK trả về mà không có bất kỳ lỗi nào 17 18 16 19 Giải thích: threshold = 16, đây là ngưỡng trên của việc thực hiện thuật toán SS (Slow Start) Trong quá trình thực hiện SS, congwin lần lượt nhận các giá trị sau: 1, 2, 4, 8, 16; tổng số gói tin (segment) đã gửi cho đến cuối quá trình thực hiện SS là 1+2+4+8+16 = 31 gói tin Tiếp theo là quá trình thực hiện CA (Congestion Avoidance), congwin có thể lần lượt nhận các giá trị sau: 17, 18, 19 v.v. Như vậy gói tin gửi đi thứ 35 khi congwin=17. ## Câu 53: Một mạng LAN hình trạng bus có chiều dài 2km. Tốc độ lan truyền tín hiệu trên dây là 2 x 10^8 m/s. Mạng sử dụng CSMA/CD để truy nhập đường truyền và có tốc độ truyền dữ liệu là 10^7 bps . Trong CSMA/CD, người ta sử dụng cơ chế nghe đường truyền để phát hiện đụng độ (collision detection) trong khi vẫn đang truyền tin. Để máy phát hiện đụng độ trong khi truyền, thì tín hiệu sau khi đụng độ lại tiếp tục được truyền đi tiếp rồi quay lại máy đang truyền trong khoảng thời gian máy đang truyền tin. Trường hợp xấu nhất đề máy truyền tín hiệu và tín hiệu lại quay trở về máy là hai lần khoảng thời gian lan truyền tín hiệu trong mạng. Khoảng thời gian này tương đương với việc máy truyền từ bit đầu tiên đến bit cuối cùng của khung tin. Như vậy, để đảm bảo mọi đụng độ đều có thể được phát hiện trong khi máy đang truyền tin thì kích cỡ nhỏ nhất của khung tin được sử dụng trong mạng LAN này nên là ? 100 bytes 25 bytes 200 bytes 50 bytes Câu 54: Hub là thiết bị truyền tin? Cả ba lựa chọn kia Quảng bá Điểm tới điểm Đa điểm. Câu 55: Máy tính của Ngân có IP là 17.84.129.73/19, hãy viết địa chỉ Broadcast của mạng IP mà máy tính của Ngân đang tham gia dưới dạng a.b.c.d/x.y.z.t Trả lời: IP: 00010001.01010100.10000001.01001001 Subnet Mask: 11111111.11111111.11100000.00000000 IP & SM: X = 00010001.01010100.10000000.00000000 –> địa chỉ IP của subnet !SM: 00000000.00000000.00011111.11111111 X ^ !SM: 00010001.01010100.10011111.11111111 Broadcast: 17.84.159.255/255.255.255.224.0 Lưu ý: Một địa chỉ IP có dạng a.b.c.d/x, tức là có x bit được sử dụng làm subnet mask –> do đó, địa chỉ của subnet mask khi chuyển sang dạng nhị phân sẽ có dạng: x bit 1 + (32-x) bit 0 đằng sau VD: Chẳng hạn với địa chỉ IP a.b.c.d/2 thì subnet mask sẽ là 11000000.00000000.00000000.00000000 Câu 56: Cơ chế phân cấp nào hỗ trợ ánh xạ tên máy tính (hostname) và địa chỉ IP: RARP ARP LDAP IP DNS Câu 57: Nếu người ta dùng 10 bit để biểu diễn một ký tự và tốc độ đường truyền là 1200bps thì bao nhiêu kí tự sẽ được truyền trong một giây? 12 120 1200 10 Câu 58: Chồng giao thức của mạng Internet có hình gì? Hình thang Hình kim tự tháp Hình đồng hồ cát Hình chữ nhật Giải thích: Xem hình IP hourglass trong slide Câu 59: Router A chỉ có 2 node hàng xóm là router B và router C, với chi phí của kết nối từ A đến B và C lần lượt là 2 và 5, B gửi cho A bảng distance vector của mình, trong đó khoảng cách ngắn nhất đến node X từ B được thiết lập là 5. C gửi cho A bảng distance vector của mình, trong đó khoảng cách ngắn nhất đến node X từ C được thiết lập là 3. Hỏi router A sẽ ước lượng khoảng cách ngắn nhất từ A đến X bằng bao nhiêu? 8 5 7 2 Giải thích: Thuật toán DV Câu 60: Mạng ở hình dưới hoạt động theo kiểu chuyển mạch kênh (circuit switching). Cho biết các dữ kiện sau: Trễ lan truyền (propagation delay) bằng 1 ms với mọi link Kích thước các gói tin là 1000 bit Tốc độ truyền (transmission rate) trên mỗi link là như nhau và bằng 1000 bps Mạng không nghẽn (trễ hàng đợi, queueing delay) tại các nút bằng 0. Hỏi: Trễ truyền 1 gói tin từ S đến R là bao nhiêu ms ? (điền kết quả là một số với giá trị là thời gian trễ với đơn vị milisecon- [ ] Ví dụ: 10) S ———- N1 ———- N2 ———- R Trả lời: 1003 ms Giải thích: Khi thực hiện circuit switching, S và R sẽ thiết lập một liên kết liên tục mà không chia sẽ cho bất kỳ ai khác, đo đó, khi thiết lập kết nối liên tục, tốc độ truyền vẫn sẽ là 1000 bps Tuy nhiên chúng vẫn bị tác động bởi trễ lan truyền trên từng link –> đọ trễ lan truyền sẽ là 3ms Câu 61: Topo mạng nào gồm 1 cáp mạng nối tất cả các nút trên mạng Bus Ring Star ring-star Câu 62: Các câu trả lời dưới đây là “Đúng” hay “Sai” đối với câu hỏi “Giao thức mạng quy định gì ?” (network protocol) Hành vi sẽ thực hiện khi nhận được bản tin Format của bản tin (message) gửi và nhận Port number của ứng dụng Kích cỡ của bản tin Thứ tự gửi và nhận bản tin Giải thích: Định nghĩa: Câu 63: Trong thuật toán định tuyến distance vector, mỗi node trao đổi distance vector của nó với Các node hàng xóm và các node lân cận node hàng xóm Không trao đổi với ai Các node hàng xóm Toàn bộ node trên mạng Câu 64: Giao thức DHCP cung cấp cho client Địa chỉ IP khi client kết nối vào mạng Tất cả đáp án đều đúng Tên và địa chỉ IP của DNS Server Địa chỉ IP của router đầu tiên trong mạng (first hop router) Câu 65: Alice truy nhập vào trang thương mại điện tử alibabe.cn để mua hàng trực tuyến bằng trình duyệt Chrome. Điều nào sau đây KHÔNG đúng về khái niệm cookie? Cookie có độ dài cố định Cookie là đoạn dữ liệu về người dùng Cookie được tạo ra bởi máy chủ (cụ thể alibae.cn) Cookie cho phép người dùng xem được lịch sử đến một website Câu 66: Tầng giao vận xử lý vấn đề Tất cả lựa chọn đều sai Trao đổi thông tin giữa các node Trao đổi thông tin giữa các tiến trình (process) Trao đổi thông tin giữa các ứng dụng Câu 67: Các diễn đạt dưới đây về một địa chỉ Ethernet lớp 2 là “Đúng” hay “Sai” Được gọi là địa chỉ vật lý Địa chỉ này sẽ thay đổi khi thiết bị di chuyển từ subnet này sang subnet khác Địa chỉ được thể hiện bởi 4 khối, mỗi khối là một chuỗi 12 bit nhị phân Có chiều dài 48 bit Câu 68: Đánh dấu “Đúng” hoặc “Sai” cho các ý sau khi một máy tính A di chuyển từ subnet này sang subnet khác Địa chỉ default gateway lưu trên máy A phải giữ nguyên Máy A vẫn hoạt động với địa chỉ MAC cũ Các ứng dụng chạy trên máy A cần phải được gắn thêm địa chỉ port Địa chỉ IP của máy A phải được gán lại Địa chỉ MAC của máy A phải được gán lại Câu 69: Một con số 32 bit, được sử dụng cùng địa chỉ IP của thiết bị để xác định địa chỉ mạng (subnet) của thiết bị là. ARP address MAC address DNS mask subnet mask Câu 70: Cho 2 byte dữ liệu dưới dạng mã hexa A0B1. Tính 3-bit CRC của 2 byte dữ liệu đó biết rằng CRC generator G dưới dạng nhị phân là 1001. Trả lời: A0B1: 1010000010110001000 G: 1001 Chia mod 2: 001100 1001 01010 1001 001101 1001 01000 1001 0001110 1001 01110 1001 01110 1001 01111 1001 01100 1001 01010 1001 00110 –> R = 110 Câu 71: Khi Bob gửi e-mail cho Alice, máy tính của Alice không kết nối mạng. Khi đó, email của Bob sẽ nằm ở đâu? Trong mail box của Alice trên mail server của Alice Trong hàng thư chờ gửi trên mail server của Bob Trong hàng thư chờ gửi trên mail server của Alice Trong mail box của Bob trên mail server của Bob Giải thích: SMTP sẽ gửi hẳn thư đến mail box của người nhận. Khi nào muốn đọc, người nhận kết nối tới internet và dùng user agent để đọc mail Câu 72: Loại địa chỉ nào trên máy tính đầu cuối mà ứng dụng sử dụng để có thể nhận được dữ liệu từ nơi khác chuyển tới IP address MAC address NIC address Port address Câu 73: Câu nói nào là đúng? Subnet mask chỉ được sử dụng ở lớp địa chỉ (class) A và B Các máy tính đầu cuối luôn có subnet mask Subnet mask được gán cho các thiết bị ở lớp địa chỉ (class) A Các thiết bị được gán cho một subnet mask chỉ khi chúng thuộc về cùng một mạng con Câu 74: Khi Bob gửi email cho Alice, máy tính của Alice không kết nối mạng. Khi đó, email của Bob sẽ nằm ở đâu? Trong mail box của Bob trên mail server của Bob Trong hàng thư chờ gửi trên mail server của Alice Trong hàng thư chờ gửi trên mail server của Bob Trong mail box của Alice trên mail server của Alice Câu 75: Máy tính A gửi cho máy tính B gói tin TCP thứ nhất có số thứ tự (sequence number) là 2000 và độ dài gói tin là 1000 byte, và gửi gói tin TCP thứ hai có số thứ tự là 3000 và độ dài gói tin là 200 byt- [ ] Tuy nhiên, máy tính B chỉ nhận được gói tin TCP thứ hai. Hỏi sau khi nhận gói tin TCP thứ hai, máy tính B gửi gói tin biên nhận ACK cho máy tính A với ACK bằng bao nhiêu? 3000 3200 2000 1000 Giải thích: sequebce number: tính bằng thứ tự byte Câu 76: Thiết bị kết nối mạng nào cho phép nhiều nút đồng thời cùng gửi và nhận trên các segment mạng khác nhau Repeater Switch Hub Amplifier Câu 77 - 78: Một gói tin có kích thước 2000 byte được truyền giữa hai máy tính trong mạng LAN. Biết khoảng cách vật lý giữa 2 máy tính là 400m, băng thông trong mạng LAN là 100 Mbps. Biết vận tốc lan truyền tín hiệu trong mạng LAN là 2x108 m/s. Câu 77: Thời gian truyền dữ liệu (transmission time) vào mạng LAN là bao nhiêu? 0.00008 s 0.00001 s 0.00002 s 0.00016 s Giải thích: 1 byte = 8 bit 2000 byte = 16000 bit 1Mbps = 10^6 bps Thời gian truyền dữ liệu là 2000 * 8 / (100 * 10^6) = 16 * 10^-5 Câu 78: Thời gian lan truyền (propagation time) của gói tin giữa hai máy tính là bao nhiêu? 0.00004 s 0.000016 s 0.00001 s 0.000002 s Giải thích: Thời gian lan truyền là: 400 / (2x10^8) = 2 * 10^-6 Câu 79: Giả sử tốc độ lan truyền tín hiệu, tốc độ truyền dữ liệu từ A đến B lần lượt là 1km/s, 2Mbps. Khoảng cách giữa A và B là 2m, kích cỡ gói tin 50KB, Tiêu đề của gói tin chiếm 20% tổng kích cỡ gói tin. Thông lượng từ A đến B là xấp xỉ là bao nhiêu? Hãy chọn kết quả gần nhất sau đây 1.7 Mbps 1.6 Mbps 1.5 Mbps 1.4 Mbps Giải thích: Thông lượng = Dữ liệu gói tin (ko tính header) / Thời gian truyền Thời gian truyền = Thời gian truyền gói tin + Trễ lan truyền. Thời gian truyền gói tin = Gói tin / Tốc độ truyền dữ liệu Trễ lan truyền = Khoảng cách / Tốc độ lan truyền tín hiệu Câu 80: Router là thiết bị ở tầng Ứng dụng Liên kết dữ liệu Giao vận Mạng Câu 81: Tiến trình ứng dụng (application process) được đánh địa chỉ bởi Physical address Port number Địa chỉ IP Process number Câu 82: Phát biểu nào dưới đây về địa chỉ MAC là không đúng Địa chỉ MAC có chiều dài Địa chỉ MAC được cấp phát thông qua giao thức ARP Địa chỉ MAC được sử dụng để gửi frame ở trong mạng nội bộ Địa chỉ MAC được biểu diễn sử dụng hệ “hexa” Câu 83: Giao thức nào dưới đây là giao thức định tuyến kiểu trạng thái liên kết (link-state routing)? BGP RIP ICMP OSPF Câu 84: Giao thức để truyền trang web qua Internet là SSH DNS SMTP HTTP Câu 85: Khi sử dụng giao thức TCP, điều gì xảy ra nếu giá trị timeout được thiết lập quá nhỏ? Bên gửi sẽ nhận được gói tin ACK sớm hơn Bên nhận sẽ nhận được nhiều gói tin TCP trùng lặp Bên gửi sẽ phản ứng chậm với việc mất mát gói tin Buffer của bên nhận sẽ mau đây hơn Câu 86: Các diễn đạt dưới đây về phương pháp xác định lỗi bít “single bit parity” ở tầng liên kết là “Đúng” hay “Sai” Bit 1 được thêm vào cuối cùng sao cho tổng số bit 1 thu được là số lẻ Bit 0 được thêm vào đầu sao cho tổng số bit 0 tạo thành là số lẻ Bit 1 được thêm vào cuối cùng sao cho tổng số bit 1 thu được là số chẵn Bit 0 được thêm vào đầu sao cho tổng số bit 0 tạo thành là số chẵn Câu 87: Các phát biểu sau về CSMA, phát biểu nào sai Node sẽ không truyền frame nếu kênh truyền đang bận Node dừng truyền frame ngay khi xung đột truy nhập kênh (collision) xảy ra Node muốn gửi dữ liệu sẽ cảm nhận sóng mang trên kênh trước khi truyền Xung đột có thể xảy ra do trễ lan truyền tín hiệu trên kênh Câu 88: Giao thức dùng để tìm địa chỉ MAC nếu biết IP ARP SSH DHCP Telnet Câu 89: Frame là dữ liệu được trao đổi ở tầng Transport Datalink Network Physical Câu 90: Cho dữ liệu D= 100000, đa thức sinh G= 101. Mã CRC sẽ là : 11 10 00 01 Câu 91: Hãy tìm câu trả lời đúng nhất liên quan đến thư điện tử SMTP là giao thức nhận thư điện tử Bản ghi DNS kiểu MX dùng để chỉ tên miền và địa chỉ máy chủ thư điện tử POP3 và IMAP là các giao thức truyền thư điện tử Người dùng POP3 có thể xem lại lịch sử các thao tác đã thực hiện Câu 92: Tốc độ của Gigabit Ethernet là bao nhiêu 1000 Mb/s 10 Mb/s 1 Mb/s 100 Mb/s Câu 93: Giao thức tự động gán địa chỉ IP cho máy tính FTP DHCP WINS NAT Câu 94: Tầng phiên (Session) nhận dịch vụ từ tầng … và sử dụng dịch vụ của tầng …… presentation, transport application, presentation presentation, data link transport, network Câu 95: Các phát biểu dưới đây đúng hay sai ? TCP sẽ tăng cửa sổ tắc nghẽn cũng lên 1 sau mỗi RTT khi ở giai đoạn congestion avoidance Ở giai đoạn slowstart, cửa sổ tắc nghẽn (congestion window - cwnd) tăng lên gấp đôi mỗi khi nhận được 1 ACK Cả TCP và UDP đều có trường checksum trong phần tiêu đề TCP header có thể có nhiều hơn 20 bytes TCP header tối thiểu có 20 bytes TCP sẽ giảm cửa sổ cwnd đi một nửa khi phát hiện một gói bị mất do timeout Câu 96: Hãy xem xét một tình huống trong đó máy A đang truyền dữ liệu cho máy B. Segment đầu tiên A gửi cho B có Sequence Number bằng 10 A gửi cho B tổng cộng 3 segments có kích thước tương ứng là: Segment-1: 100 bytes, segment2: 75 bytes, và segment-3: 90 bytes Việc gửi và nhận 3 gói là diễn ra theo thứ tự và không có lỗi Hỏi: Sequence Number của segment-1, segment-2, segment-3 tương ứng là bao nhiêu? Chú ý: điền đáp án là 3 số nguyên cách nhau bằng dấu phẩy (,) và không có dấu cách. Ví dụ: 10,15,2 Trả lời: 10, 110, 185 Câu 97: Một ứng dụng voice chat thời gian thực nên sử dụng giao thức nào dưới đây? UDP HTTP FTP TCP Câu 98: 1 gói tin IP có độ dài 2000 byte, độ dài tiêu đề là 20 byt- [ ] Gói tin này được truyền qua một liên kết vật lý có đơn vị dữ liệu lớn nhất (MTU) ở tầng IP là 500 byte và bị phân mảnh. Hỏi giá trị của trường offset của mảnh thứ 2 là bao nhiêu? 125 60 100 40 Giải thích: 1 offset = 8 byte Câu 99: Trong một gói tin TCP (TCP segment), giá trị ACK number và Sequence Number là các số đếm, phản ánh: Không phải D, B, C Số thứ tự gói tin (tính theo segment) đang chờ nhận, và số thứ tự gói tin (segment) đang được truyền Giá trị cửa sổ nhận và giá trị cửa sổ truyền. Số thứ tự (tính theo byte) đang chờ nhận, và số thứ tự tính theo byte, của byte đầu tiên của gói tin đang được truyền Câu 100: Switch là thiết bị ở tầng Giao vận Ứng dụng Mạng Liên kết dữ liệu Câu 101: Hãy tìm câu trả lời không chính xác liên quan đến DHCP DHCP có thể trả lại địa chỉ của Default gateway (địa chỉ router đầu tiên) DHCP hoạt động ở tầng ứng dụng trong mô hình Internet Địa chỉ đích của gói tin DHCP Reply là 255.255.255.255 DHCP có thể sử dụng để truyền tin quảng bá Giải thích: DHCP discovery: Nhiệm vụ đầu tiên của một máy chủ mới là tìm một máy chủ DHCP để tương tác. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng một thông điệp DHCP discover, mà một máy khách gửi trong một gói UDP đến cổng 67. Gói UDP được đóng gói trong một datagram IP. Nhưng gói datagram này nên được gửi đến ai? Máy chủ ngay cả không biết địa chỉ IP của mạng mà nó đang kết nối, chưa kể đến địa chỉ của một máy chủ DHCP cho mạng này. Với điều này, máy khách DHCP tạo ra một datagram IP chứa thông điệp DHCP discover của nó cùng với địa chỉ IP đích phát sóng là 255.255.255.255 và địa chỉ IP nguồn "máy chủ này" là 0.0.0.0. Máy khách DHCP chuyển datagram IP này cho tầng liên kết, sau đó phát sóng khung này đến tất cả các nút được kết nối vào mạng con đó. Câu 102: Các phát biểu dưới đây đúng hay sai ? Ứng dụng mạng chỉ có thể được kiến trúc theo kiểu client/server Đặc điểm cơ bản của mô hình client/server là dựa trên cơ chế hỏi/đáp (request/response) Ứng dụng mạng có thể được kiến trúc theo kiểu Peer-to-peer Ứng dụng mạng có thể được kiến trúc theo kiểu Client/Server Câu 103: Đặc điểm của TCP Không hướng nối Không tin cậy Hỗ trợ truyền quảng bá Hướng nối Câu 104: Máy tính A gửi cho máy tính B 3 gói tin TCP có cùng độ dài là 200 byte nhưng máy tính B chỉ nhận được đóng gói tin TCP thứ nhất và gói tin TCP thứ 3. Biết gói tin thứ nhất có số thứ tự (sequence number) là 1000, Hỏi gói tin biên nhận ACK mà máy tính B gửi trả cho máy tính A sau khi nhận gói tin thứ 3 có số biên nhận ACK là bao nhiêu? 1200 1600 1400 1000 Câu 105: Trường địa chỉ port trong gói tin TCP có độ dài 16 bit 32 bit Câu 106: Trong mạng cục bộ Ethernet, điều nào sau đây là đúng? Bên gửi vẫn tiếp tục gửi khung tin sau khi nghe được đụng độ Tín hiệu đụng độ được dùng để bổ trợ cho các khung tin với kích cỡ nhỏ Bên gửi dừng nghe đường truyền khi bắt đầu gửi khung tin Thời gian chờ thay đổi theo thuật toán exponential backoff làm giảm xác suất đụng độ khi truyền lại Câu 107: Liên quan đến giao thức HTTP, hãy đánh dấu đúng sai vào các câu sau: Header của bản tin HTTP có thể mang dữ liệu dạng nhị phân Có hai bản tin HTTP là HTTP request và HTTP reply HTTP có thể có nhiều dòng headers HTTP methods (ví dụ POST, GET, …) tồn tại trong HTTP reply Bản tin HTTP luôn cần có phần payload HTTP status code tồn tại trong bản tin HTTP request HTTP methods (ví dụ POST, GET, …) tồn tại trong HTTP request Payload của bản tin HTTP có thể mang dữ liệu dạng nhị phân Phần tiêu đề (header) của giao thức HTTP có định dạng text Câu 108: Những trường nào có trong header của frame Ethernet? authentication code source and destination hardware addresses error correction code source and destination network addresses Giải thích: Địa chỉ MAC là địa chỉ phần cứng Câu 109: Ba hình trang mạng được dùng phổ biến để nối kết các máy tính là: đường thẳng (bus), hình sao (Star with Switch), mạng vòng (ring). Theo anh/chị, trong trường hợp nào sau đây khi một máy tính truyền tin thì các máy khác đều có thể nhận được? Star with Switch và Ring Star with Switch và Star Ring và Bus Star with Switch Giải thích: Star with Switch có đặc điểm là có switch ở giữa nên khi switch sẽ tự chuyển đến một máy với địa chỉ xác định Câu 110: Bảng định tuyến của router A có các dòng được liệt kê như bên dưới, hãy cho biết nếu một gói tin có địa chỉ đích là 203.113.119.1 thì dòng nào sẽ được chọn để định tuyến cho gói tin đó Destination 203.113.0.0/16 → Gateway 193.168.10.1 Destination 203.113.128.0/17 → Gateway 14.8.10.1 Destination 203.113.64.0/18 - Gateway 113.57.10.1 Destination 203.113.192.0/18 Gateway 200.176.10.1 Câu 111: Các phát biểu dưới đây đúng hay sai ? POP3 và SMTP có chức năng tương đương POP3 và IMAP có chức năng tương đương Một hệ thống email có thể hoạt động được dựa vào POP3 và SMTP Một hệ thống email có thể hoạt động được dựa vào IMAP và SMTP Một hệ thống email có thể hoạt động được dựa vào HTTP và SMTP Một hệ thống email có thể hoạt động được dựa vào POP3 và IMAP Hệ thống email hoạt động được cơ bản dựa vào hai loại giao thức: giao thức gửi mail và giao thức nhận mail Một hệ thống email có thể hoạt động được dựa vào POP3 và HTTP Câu 112: Mạng Internet so các mạng điện thoại truyền thống (cố định, di động) có ưu điểm là Sử dụng băng thông hiệu quả hơn Chất lượng truyền tin tốt hơn Độ trễ thấp hơn Bảo mật tốt hơn Giải thích: Internet dùng packet switching Điện thoại dùng circuit switching (chia kênh, lãng phí băng thông) Câu 113: Lợi ích của việc mạng nội bộ dùng NAT là NAT giúp việc gán địa chỉ IP cho từng thiết bị nhanh hơn. Chỉ cần sử dụng một địa chỉ IP cho tất cả các thiết bị trong mạng Có thể thay đổi ISP một cách dễ dàng mà không cần thay đổi địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng Các thiết bị trong mạng có thể gửi trực tiếp data cho nhau mà không cần địa chỉ IP Câu 114: Ưu điểm của thiết bị hub so với thiết bị switch (layer 2) là gì? Đơn giản, dễ chế tạo Có khả năng định tuyến ở tầng IP Có khả năng kết nối các cổng LAN có tốc độ truyền khác nhau Phân chia mạng LAN thành các miền xung đột khác nhau Câu 115: Chọn ý đúng trong các diễn đạt dưới đây về cơ chế store-and-forward ở router Gói tin được forward theo từng byte, cứ byte nào vào thì forward by đó ra Chỉ cần header của gói tin đến router là có thể forward gói tin đi tiếp luôn Cứ bit nào vào là có thể forward bit đó ra luôn Toàn bộ gói tin phải đến router trước khi nó có thể được forward đi tiếp Câu 116: Bộ giao thức truyền dữ liệu qua Internet là? VoiceIP DNS HTTP TCP/IP Câu 117: Dữ liệu khi truyền từ máy tính A và máy tính B cần đi qua 3 đường truyền vật lý có băng thông lần lượt là 10Mbps, 20Mbps và 30 Mbps. Hỏi tốc độ truyền dữ liệu tối đa giữa A và B là bao nhiêu? 10Mbps 30Mbps Không đáp án nào trong 3 đáp án A, D và B là đúng 20Mbps Câu 118: Cho sơ đồ mạng sau: R1—–>subnet A—->R2—–subnet B——>Máy tính H. Gói tin P có kích cỡ 2000 bytes (là gói tin TCP gồm phần tiêu đề và dữ liệu) được gửi từ bộ định tuyến R1 đến máy tính H thông qua subnet A và subnet B với trung gian là bộ định tuyến R2. MTU của subnet A và subnet B lần lượt là 1500 bytes và 532 bytes. Kích cỡ tiêu đề IP là 20bytes. Khi P đi qua subnet A, P được chia thành 2 mảnh với bit M (fragflag) và offset của các mảnh lần lượt như sau: M=1, offset=0; M=0, offset=185 M=1, offset=0;M=0, offset=1481 M=0, offset=0;M=1, offset=1480 M=1, offset=0; M=0, offset=1480 Câu 119: Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai Một trong hai chức năng chính của mạng lõi (network core) là điều khiển đa truy cập (Multiple Access). Một trong hai chức năng chính của mạng lõi (network core) là phát hiện lỗi (Error detection) Một trong hai chức năng chính của mạng lõi (network core) là định tuyến (Routing) Một trong hai chức năng chính của mạng lõi (network core) là chuyển tiếp gói tin (Forwarding) Câu 120: HTTP server nghe ở port nào 81 80 25 82 Câu 121: Hiện tượng mất dữ liệu (loss) xảy ra trên mạng truyền dữ liệu (data networks) chủ yếu do nguyên nhân nào? Mất gói tin do vượt quá giá trị TTL (Time To Live) Cả D, C, A Mất gói tin do tràn bộ đệm Mất gói tin do lỗi bit trên đường truyền Câu 122: Trong một mạng LAN có cài đặt một switch nối với một router. Router được tích hợp chức năng DHCP và DNS. Một máy tính (máy C) được cấu hình sử dụng DHCP được bật lên và cắm vào switch của mạn- [ ] Ngay sau khi máy C được cấp phát thành công một địa chỉ IP, C thực hiện một câu truy vấn tên miền www.vnexpress.net đến máy chủ DNS nội bộ của mạng LAN. Giả sử rằng tên miền www.vnexpress.net đã được cache tại máy chủ DNS nội bộ. Hỏi: Câu nào chính xác nhất trong các phát biểu dưới đây? Sau khi máy C cắm vào switch, ARP được kích hoạt ở lớp datalink, sau đó DHCP được kích hoạt, sau đó DNS được kích hoạt ở tầng ứng dụng Sau khi máy C cắm vào switch, DHCP được kích hoạt, sau đó DNS được kích hoạt ở tầng ứng dụng khiến cho ARP được kích hoạt ở tầng datalink. Sau khi máy C cắm vào switch, DHCP được kích hoạt chạy bên trên UDP, sau đó ARP được kích hoạt ở lớp datalink, sau đó DNS chạy ở tầng ứng dụng để có được tên miền www.vnexpress.net Sau khi máy C cắm vào switch, DNS được kích hoạt ở tầng ứng dụng, sau đó DHCP được kích hoạt sử dụng UDP ở tầng giao vận, sau đó ARP được kích hoạt ở tầng datalink Câu 123: Giao thức nào gửi yêu cầu quảng bá (broadcast) và nhận phản hồi đơn điểm (unicast): ARP CSMA/CD TCP ICMP Câu 124: rong các phát biểu sau về kiến trúc Client-Server, câu nào kém chính xác nhất Server thường phải có địa chỉ và port cố định Client có thể gửi bản tin Request đến server Client có thể không là bên bắt đầu quá trình liên lạc Client-Server hoạt động dựa chủ yếu dựa trên cơ chế request reply Câu 125: Máy chủ DNS A quản lý domain name là vn. Máy chủ DNS B quản lý domain name là edu.vn. Máy chủ DNS C quản lý domain name là vnu.edu.vn. Máy chủ DNS D quản lý domain name là uet.vnu.edu.vn. Máy chủ nào là máy chủ DNS có thẩm quyền (authoritative DNS server) đối với tên miền fit.uet.vnu.edu.vn? Máy chủ DNS D Máy chủ DNS B Máy chủ DNS A Máy chủ DNS C Câu 126: Máy tính A và B truyền dữ liệu qua giao thức TCP. Khi máy tính A nhận định có tắc nghẽn xảy ra trong mạng, máy tính A sẽ Giảm tốc độ truyền dữ liệu bằng cách giảm kích thước cửa sổ gửi Dừng gửi dữ liệu cho đến khi router báo hết tắc nghẽn Dừng gửi dữ liệu cho đến khi máy tính B gửi gói tin ACK báo hết tắc nghẽn Tăng tốc độ truyền dữ liệu để bù lại lượng dữ liệu mất mát do tắc nghẽn Câu 127: Core network của mạng Internet sử dụng cơ chế Circuit switching Packet switching Label switching Datagram switching Câu 128: Giao thức HTTP sử dụng công ngầm định nào? 40 80 10 20 Câu 129: Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai DNS root name server là nơi lưu trữ toàn bộ thông tin về cặp (hostname, địa chỉ IP) DNS là giao thức ở tầng transport DNS cung cấp dịch vụ chuyển đổi địa chỉ IP sang MAC DNS cung cấp dịch vụ chuyển đổi hostname sang địa chỉ IP Câu 130: ACK được sử dụng để làm gì trong giao thức truyền dữ liệu đáng tin cậy (reliable data transfer protocol) ở tầng transport Là cơ chế giúp sửa lỗi bit gói tin khi nhận Là cơ chế giúp khôi phục gói tin bị mất Cả 3 đáp án đều sai Là cơ chế thông báo tình trạng nhận gói tin Câu 131: Địa chỉ IPv4 có bao nhiêu bit 8 32 128 2 Câu 132: Các tầng tương tác với Tầng dưới nó Mọi tầng khác Tầng trên và tầng dưới Tầng dưới nó Câu 133: Trong các phương thức dưới đây, phương thức nào là phương thức của HTTP? VIEW RUN POST HEAD GET REMOVE PUT Câu 134: Phát biểu nào dưới đây không đúng về thiết bị switch Switch sử dụng forwarding table để forward frame Switch hoạt động ở tầng vật lý Switch hoạt động theo cơ chế store và forward Switch xây dựng forwarding table theo cơ chế tự học Câu 135: OSPF là giao thức nào dưới đây? Giao thức định tuyến trong mạng chuyển mạch ảo (Virtual circuit routing) Giao thức định tuyến trong mạng LAN Giao thức định tuyến trong miền tự trị (intra AS) Giao thức định tuyến giữa các miền tự trị (inter AS) Câu 136: Hãy tìm câu trả lời đúng nhất liên quan đến DNS: Dịch vụ DNS trả lại địa chỉ IP dùng riêng (private IP) DNS chỉ sử dụng giao thức UDP ở tầng giao vận DNS phân giải địa chỉ vật lý thành địa chỉ IP Một máy chủ DNS có thể quản lý nhiều miền khác nhau Câu 137: Một router nhận một gói tin IP có độ dài phần dữ liệu là 1000 byte và định tuyến gói tin này qua một liên kết mạng có MTU là 500 byt- [ ] Gói tin IP không có trường option. Trường length của gói bé nhất có giá trị bao nhiêu ? 80 60 40 20 Câu 138: Cơ cấu chuyển mạch (switching fabric) nào sau đây có tốc độ xử lý gói tin nhanh nhất ? Biết tốc độ xử lý của các đường bus là như nhau. Kiểu cross-bar Kiểu memory Kiểu store-and-forward Kiểu bus Câu 139: Máy tính A gửi 1 gói tin IP cho máy tính B không nằm cùng một subnet. Hỏi khung tin (frame) của layer 2 chứa gói tin IP khi gửi đi sẽ có địa chỉ MAC đích là địa chỉ nào? Địa chỉ MAC của máy tính A Địa chỉ MAC của máy tính B Địa chỉ MAC FF-FF-FF-FF Địa chỉ MAC của router Giải thích: Khi gửi một gói tin đến 1 máy ở khác subnet mask, giả sử rằng chúng biết nhau, máy A sẽ gửi gói tin có địa chỉ MAC dích là địa chỉ của router, sau đó router lại chuyển sang đầu kia và thay đổi lại địa chỉ MAC Câu 140: Một máy tính có địa chỉ IP là 192.168.1.2 và Subnet mask là 255.255.255.0. Mạng này có thể có tối đa bao nhiêu máy tính có địa chỉ IP riêng (chú ý phần host không thể gồm toàn 0 hoặc toàn 1 254 255 8 256 Giải thích: Chính là 192.168.1.2/24 –> Cấp được 2^8 - 2 = 254 Câu 141: Tầng giao vận (Transport layer) cung cấp một kết nối giữa các Process Host End system Router Câu 142: Phát biểu nào sau đây không chính xác về giao thức ARP ARP hoạt động dựa trên ARP table ARP không sử dụng phương thức truyền broadcast trong LAN ARP là giao thức hoạt động theo kiểu Request/reply ARP phân giải địa chỉ IP ra địa chỉ MAC Câu 143: . Khi Bob gửi mail đến Alice, giao thức SMTP được sử dụng để chuyển mail của Bob đến Hòm thư (mail box) trên máy chủ của Alice Hàng đợi thông báo (message queue) trên máy chủ của Bob Cả hai ý A và B Trình đọc mail (User agent) của Alice Câu 144: Bảng thông tin chuyển tiếp của một bộ định tuyến như sau. Bộ định tuyến nhận được ba gói tin IPv4 từ máy 10.10.10.1 gửi lần lượt đến các máy 192.168.1.1, 172.16.2.9, 172.5.16.1. Khi đó các gói tin này sẽ được gửi tới các cổng ra tương ứng của bộ định tuyến: Destination Output port 192.168.1.0/24 A 192.168.1.0/30 B 172.16.0.0/16 C 172.16.2.0/24 D 172.16.2.128/25 E 0.0.0.0/0 F B, D, F A, E, F B, D, E A, C, E Câu 145: Máy tính A muốn gửi 1 gói tin IP cho máy tính B có địa chỉ IP cho trước nhưng không biết địa chỉ MAC của máy tính B. Máy tính A sẽ Gửi gói tin IP đi với địa chỉ MAC đích là FF:FF:FF:FF Gửi gói tin IP đi với địa chỉ MAC đích là 00:00:00:00 Gửi truy vấn DNS để biết địa chỉ MAC của máy tính B Sử dụng giao thức ARP để truy vấn địa chỉ MAC của máy tính B Câu 146: Tại sao giao thức HTTP lại sử dụng giao thức TCP mà không sử dụng giao thức UDP để truyền dữ liệu? Giao thức TCP đảm bảo truyền tin tin cậy Giao thức TCP có cơ chế truyền dữ liệu đơn giản, ít dư thừa hơn Giao thức TCP có độ trễ thấp hơn Giao thức TCP có tốc độ truyền cao hơn Câu 147: Trên một mạng chuyển mạch gói, có một route (path) trải dài qua 3 kết nối vật lý (3 links). Trên router đó một file kích thước 1KBytes được gửi từ nút nguồn đến nút đích. Giả thiết rằng: (1) băng thông của tất cả các kết nối vật lý là 1Mbps; (2) trễ lan truyền tín hiệu (propagation delay) và trễ hàng đợi (queuing delay) là rất nhỏ; (3) đơn vị truyền dữ liệu của mạng là các gói tin bằng nhau kích thước 1000 byte; (4) Bỏ qua overhead của tất cả các giao thức sử dụng. Hỏi: Thời gian cần thiết để truyền toàn bộ file đến đích là bao nhiêu miliseconds? Trả lời: 24ms Câu 148: Đặc điểm của UDP là Quảng bá Không hướng nối Hướng nối Tin cậy Câu 149: Mail từ máy tính người gửi được gửi trực tiếp đến chương trình đọc thư trên máy tính người đọc. Đúng Sai Câu 150: So với mô hình OSI, mô hình TCP/IP có hay không có các tầng nào dưới đây Tầng ứng dụng (application layer) Tầng vật lý(Physical layer) Tầng liên kết (link layer) Tầng phiên (session layer) Tầng trình diễn (presentation layer) Tầng giao vận (transport layer) Tầng mạng (network layer) Câu 151: Tham số cửa sổ tắc nghẽn (cwnd) trong giao thức TCP là một đại lượng nguyên, đo bằng đơn vị Số lượng TCP segments (number of TCP segments) Số lượng Byte dữ liệu Số lượng MSS (number of MSS - Maximum Segment Size) Không có đơn vị Câu 152: Chọn một phát biểu chính xác nhất RIP là giao thức routing phân cấp (hierarchical routing protocol) OSPF là Inter-domain routing Giao thức định tuyến BGP sử dụng thuật toán routing Dijkstra Routing trên mạng Internet là kết hợp của các giao thức Inter-domain and Intra-domain Câu 153: CSMA/CD thuộc kiểu giao thức truy cập môi trường nào Random Access Taking turn Channel Partitioning Câu 154: Độ trễ lan truyền (Propagation delay) phụ thuộc vào Khoảng cách vật lý giữa bên gửi và bên nhận Kích thước gói tin Băng thông của đường truyền vật lý giữa bên gửi và bên nhận Kích thước hàng đợi tại router Câu 155: Máy tính A gửi cho máy tính B dữ liệu là chuỗi bit 11010. Tìm mã kiểm tra lỗi CRC biết biết máy tính A sử dụng đa thức sinh (generator) là 101 Trả lời: 1101000 101 0111 101 0100 101 00100 101 01 –> CRC: 01 Câu 156: Dịch vụ nào chuyển đổi tên miền và hostname sang địa chỉ IP Internet Relay Chat (IRC) Network Time Protocol (NTP) Domain Name System (DNS) Routing Information Protocol (RIP) Câu 157: Khi Bob gửi mail đến Alice có địa chỉ alice@hogehoge.com, để biết được mail server của Alice thì mail server của Bob gửi truy vấn DNS như thế nào? Gửi truy vấn tên miền hogehoge.com với type=NS Gửi truy vấn tên miền hogehoge.com với type=MX Gửi truy vấn tên miền hogehoge.com với type=CNAME Gửi truy vấn tên miền hogehoge.com với type=A Câu 158: Câu nào diễn đạt đúng về giao thức IP? IP là giao thức không hướng nối (connectionless oriented) IP là giao thức đảm bảo thời gian thực IP là giao thức tin cậy IP là giao thức hướng nối (connection oriented) Câu 159: Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai Nội dung lựa chọn DNS cung cấp dịch vụ chuyển đổi hostname sang địa chỉ IP CÁC MỤC 2 Câu 160: Gói SYNACK được gửi khi muốn thiết lập kết nối TCP Đúng Sai Câu 161: HTTP server nghe ở port nào 81 25 82 80 Câu 162: Hãy xem xét việc truyền dữ liệu trên một kênh truyền vật lý. Nguyên nhân mất dữ liệu xảy ra trên kênh chủ yếu là do Mất dữ liệu do tràn bộ đệm Lỗi bit tín hiệu Cả A, D và B Mất gói tin do vượt quá số lượt forward của package (TTL) Câu 163: Trong giao thức CSMA/CD, nếu 2 máy tính cùng đồng thời truyền 2 khung tin vào môi trường truyền thì 2 máy tính này sẽ Phát hiện được xung đột và ngừng truyền dữ liệu ngay lập tức Chỉ phát hiện được xung đột sau khi nhận được gói tin biên nhận ACK Tăng mức năng lượng của tín hiệu truyền để giảm nguy cơ bị lỗi do xung đột xảy ra Gửi cảnh báo xung đột cho nhau và tiếp tục truyền Câu 164: Tại sao phải dùng số thứ tự trong giao thức truyền dữ liệu tin cậy ở tầng transport (reliable data transfer protocol) Để thống kê được số gói tin đã gửi đi Để thống kê được số gói tin đã nhận được Để tránh dữ liệu bị trùng lặp ở phía nhận do gửi lại nhiều lần Để tránh việc một gói tin được gửi lại nhiều lần Câu 165: Mạng máy tính là Tập hợp các máy tính trong một phòng Nhiều máy tính có kết nối với nhau Một kiểu máy tính Câu 166: Máy tính A gửi cho máy tính B một gói tin TCP thứ nhất có kích thước 200 byte và số thứ tự 120 và gói tin TCP thứ hai có kích thước 200 byte. Gói tin TCP thứ 2 đến trước và được lưu vào buffer, gói tin TCP thứ nhất đến sau. Hỏi sau khi nhận gói tin thứ nhất, máy tính B sẽ trả về gói tin ACK có số ACK (acknowledge number) là bao nhiêu? 320 122 520 420 Câu 167: Giao thức TCP quy định gói tin sai số thứ tự phải bị xóa bỏ Sai Đúng Tùy phiên bản giao thức TCP Câu 168: Phương pháp đa truy cập nào dưới đây không thuộc nhóm giao thức “truy cập ngẫu nhiên (random access) FDMA CSMA/CD ALOHA CSMA Câu 169: Số lượng Root Name Server trong hệ thống DNS gần giá trị nào nhất 100 2 13 1000 Câu 170: Hãy tìm câu trả lời đúng nhất liên quan đến HTTP Nếu nhận được HTTP request có nội dung If-modified-since trong phần tiêu đề, máy chủ HTTP sẽ chỉ trả lại nội dung được yêu cầu với mã 200 nếu như nội dung đó được cập nhật lần cuối sau ngày được đưa ra Máy chủ thường phục vụ HTTP trên cổng 80,808 và 8080 HTTP quy định hoạt động của các nút bấm trên một trình duyệt Web HTTP quy định cách hiển thị các hình ảnh trên một trình duyệt Web Câu 171: Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai FTP sử dụng giao thức UDP DNS sử dụng giao thức TCP SMTP sử dụng giao thức UDP HTTP sử dụng giao thức TCP Câu 172: Với lập trình socket, người lập trình không quan tâm việc Hệ điều hành sử dụng giao thức giao vận TCP hay UDP như thế nào. Đúng hay sai? Sai Đúng Câu 173: Ý nào dưới đây không đúng về giao thức OSPF OSPF sử dụng thuật toán định tuyến link-state OSPF mã hóa các OSPF message OSPF không cho phép chọn nhiều path có cost giống nhau OSPF hỗ trợ định tuyến phân cấp Câu 174: Một gói tin IP sau khi gửi có thể không đến được bên nhận. Tại sao? Tất cả các đáp án đều đúng Gói tin bị loại bỏ do tràn bộ đệm ở router Gói tin bị loại bỏ do đi hết số chặng định tuyến theo quy định Gói tin bị loại bỏ do có lỗi bit Câu 175: Tầng datalink sử dụng …. để chuyển gói tin đến đích Địa chỉ IP Cổng Tên máy tính Địa chỉ MAC Câu 176: Mạng cục bộ LAN là viết tắt của Local Area Network Local Arial Net Low Area Network Câu 177: Mạng Internet là một mạng có cấu trúc như thế nào? Client - Server Phân cấp Peer-to-peer Phẳng Câu 178: Giao thức dùng để gửi email giữa cái mail server là IMAP SMTP FTP POP3 Câu 179: Địa chỉ IP loopback là 127.0.0.1 192.168.1.1 10.10.10.10 255.255.255.255 Câu 180: Địa chỉ MAC có chiều dài 48 bit 32 bit 16 bit Câu 181: Những phát biểu dưới đây đúng hay sai Giao thức TCP có tính chất công bằng (fairness) là nhờ chiến lược điều khiển tắc nghẽn theo kiểu AIMD (Additive Increase Multiplicative Decrease) Gỉa sử một mạng có dung lượng là 64 Kbps, trên đó chỉ có 1 kết nối TCP. Khi kết nối TCP đó được mở và dữ liệu được truyền trên đó, thông lượng dữ liệu (throughput) của kết nối đó ngay lập tức bằng 64Kbps Giao thức TCP phát hiện ra gói bị mất nhờ vào trường checksum Các TCP segments là luôn luôn có phần payload Kích thước phần tiêu đề (header) của TCP là lớn hơn kích thước tiêu đề của UDP Kích thước phần tiêu đề của UDP bằng 20 bytes Mỗi kết nối TCP chỉ cho phép truyền dữ liệu một chiều từ bên gửi đến bên nhận Nếu mạng có dung lượng 2Mbps, trên đó có 2 kết nối TCP chạy song song, thì thông lượng trung bình của mỗi kết nối TCP sẽ chiếm xấp xỉ 1Mbps Giao thức TCP có tính chất công bằng (fairness) là nhờ chiến lược điều khiển tắc nghẽn theo kiểu Slow Start Câu 182: Một nút mạng có thông số về địa chỉ IP như sau: 194.12.2.179/255.255.255.240. Xác định số hiệu của Subnet mà host này thuộc vào và host number của nút mạng: Subnet 11110000, host number 179 Subnet 01010101, hostnumber 12 Subnet 10110011, host number 179 Subnet 11110000, host number 11 Giải thích: Để xác định số hiệu của Subnet mà host này thuộc vào và host number của nút mạng, chúng ta cần thực hiện các bước sau đây: Xác định số bit 1 trong subnet mask: 255.255.255.240 Subnet mask này có dạng CIDR là /28, vì nó có 28 bit 1 liên tiếp (từ trái qua phải). Xác định địa chỉ IP của subnet. Địa chỉ IP của subnet là địa chỉ mạng của nút mạng, được tính bằng cách thực hiện phép AND giữa địa chỉ IP và subnet mask. Địa chỉ IP: 194.12.2.179 Subnet mask: 255.255.255.240 Kết quả AND: 194.12.2.179 -> 11000010.00001100.00000010.10110011 (địa chỉ IP dưới dạng nhị phân) 255.255.255.240 -> 11111111.11111111.11111111.11110000 (subnet mask dưới dạng nhị phân) Kết quả AND: 11000010.00001100.00000010.10110000 Địa chỉ IP của subnet: 194.12.2.176 Xác định số hiệu của subnet. Để xác định số hiệu của subnet, chúng ta chỉ cần xem giá trị của byte cuối cùng trong địa chỉ IP của subnet. Byte cuối cùng: 10110000 (dưới dạng nhị phân) = 176 (dưới dạng thập phân) Vậy, số hiệu của subnet mà host này thuộc vào là 176. Xác định host number của nút mạng. Để xác định host number của nút mạng, chúng ta chỉ cần xem giá trị của byte cuối cùng trong địa chỉ IP của nút mạng. Byte cuối cùng: 10110011 (dưới dạng nhị phân) = 179 (dưới dạng thập phân) Vậy, host number của nút mạng là 179. Tóm lại, số hiệu của subnet mà host này thuộc vào là 176 và host number của nút mạng là 179. Câu 183: Trong phần tiêu đề gói tin Ethernet, trường thông tin nào được dùng để đòng bộ đồng hồ bên truyền và bên nhận? Checksum CRC Phần phân cách (delimiter) Địa chỉ nguồn, đích Phần mào đầu (preamable) Giải thích: Câu 184: Việc cài đặt (Implementation) cơ chế Selective Repeat là phức tạp hơn việc cài đặt GBN, đúng hay sai? Sai Đúng Ko chắc do còn nhiều yếu tố Độ phức tạp tương đương Câu 185: Máy tính A nhận được gói tin với trường ID=1000, trường fragflag = 0 và offset = 200. Điều đó có nghia là gì? Gói bị phân mảnh và là gói tin chưuá mảnh đầu tiên Gói ko bị phân mảnh Gói bị phân thành số mảnh > 2 và đây là gói tin chứa mảnh thứ hai Gói tin bị phân mảnh và đây là gói tin cuối cùng Giải thích: Fragflag của gói tin gồm 3 bit. Bit 2 (MF = More Fragment) là chứa thông tin của gói phân mảnh: 1 là vẫn còn gói phân mảnh, 0 là gói cuối cùng Bit 1 (DF = Don't Fragment) là chứa quyền ưu tiên: 1 là gói không dược phép phân mảnh, 0 là có thể được phân mảnh Bit 0: Ko biết Câu 186: Để tải về 3 đối tượng Web có Url uet.vnu.edu.vn/index.html, uet.vnu.edu.vn/pictures/logo.jpg và www.vnu.edu.vn/logo.jpg, Web client cần thực hiện bao nhiêu kết nối TCP nếu sử dụng HTTP kết nối liên tục (persistent HTTP) ? 4 1 3 2 Giải thích: - Cần 2 kết nối TCP: uet.vnu.edu.vn, www.vnu.edu.vn Câu 187: Khi Alice gửi mail cho Bob, làm thế nào để mail server của Alice biết địa chỉ IP của mail server của Bob? Mail servêr gửi truy vấn dển mail server trung tâm bằng SMTP Phần mềm gửi mail (Mail reader của Alice thông báo cho Alce về địa chỉ IP Mail server của Alice lưu thông tin địa chỉ IP của tất cả các mail server khác Mail server của Alice truy vấn hệ thống DNS Giải thích: Dùng DNS MX Câu 189: Tiêu đề (header) của gói tin IP datagram bị thay đổi khi đi qua router là đúng hay sai Có lúc bị thay đổi, có lúc không Đúng Sai Không xác định Câu 190: Giao thức HTTP thuộc mô nào? Client-server Peer-to-peer Hybrid Request-response Câu 191: Cơ chế cho phép bên gửi phát hiện gói tin bị mất trong TCP Duplicate ACK packet sequence number Error Correction Fast retransmit Câu 192: Tổ chức quốc tế nào quản lý toàn bộ dịa chỉ Ip và tên miền Internet IETF ICANN RFC IEEE Câu 193: Tốc độ của Fast Ethernet là bao nhiêu 10 Mb/s 100 Mb/s 1 Mb/s 1000 Mb/s Câu 194: Một máy tính có địa chỉ IP là 192.168.1.2 và 255.255.255.0. Hỏi địa chỉ IP viết theo CDIR: 192.168.1.2/24 192.168.1.1/255 192.168.1.1/128 192.168.1.1/8 Câu 195: Trong các giao thức ứng dụng DHCP, SMTP, IMAP, POP3, HTTP, giao thức nào sử dụng phương thức truyền tin đa điểm SMTP DHCP HTTP IMAP, POP3 Câu 195: Một máy tính có địa chỉ IP là 192.168.1.2 và subnet mask là 255.255.255.0. Phần netwwork là: 192 192.168 192.168.1 2 Câu 196: Máy tính A gửi khung tin(frame) có địa chỉ MAC đến là địa chỉ của máy tính B qua thiết bị switch lớp 2 là S. Sau đó, S nhận được 1 khung tin từ B có địa chỉ MAC và địa chỉ IP đến là địa chỉ MAC và IP của A. S sẽ làm gì sau khi nhận khung tin này? Kiểm tra địa chỉ MAC đi của khung tin và chuyển khung tin vào cổng ứng với B Kiểm tra địa chỉ IP đến của khung tin và chuyển khung tin vào cổng ứng với A Kiểm tra địa chỉ MAC đến của khung tin và chuyển khung tin vào cổng ứng với A Chuyển khung tin vào tất cả các cổng của S Note Địa chỉ ipv4: Địa chỉ IP được phân ra thành 5 lớp khác nhau: lớp A, lớp B, lớp C, lớp D,lớp E. 1. Lớp A Địa chỉ Ipv4 được chia ra làm 4 octet. Lớp A của địa chỉ Ipv4 sử dụng octet đầu làm network và 3 Octet sau làm host. Bit đầu tiên của địa chỉ lớp A luôn được chọn là 0. Dải địa chỉ mạng lớp A chạy từ 1.0.0.0 đến 126.0.0.0. Vì vậy lớp A sẽ có tổng cộng 126 mạng. Trong khi đó mạng Loopback là 127.0.0.0. Phần host của lớp A có tất cả 24 bit. 2. Lớp B Lớp B của địa chỉ Ipv4 sử dụng 2 obtet đầu làm phần mạng và 2 obtet sau làm phần host. Hai bit đầu tiên của lớp B luôn là 1 và 0. Dải địa chỉ mạng lớp B chạy từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0. 3. Lớp C: Lớp C của địa chỉ Ipv4 dùng 3 octet đầu làm phần mạng và 1 octet sau làm phần host. Địa chỉ lớp C luôn có 3 bit đầu là 1 1 0. Dải mạng lớp C chạy từ 192.0.0.0 -> 223.255.255.0. 4. Lớp D: Lớp D được sử dụng làm các địa chỉ multicast và dải địa chỉ lớp D từ 224.0.0.0 -> 239.255.255.255. Lấy ví dụ như Ví dụ: 224.0.0.5 dùng cho OSPF; 224.0.0.9 dùng cho RIPv2. 5. Lớp E: Lớp E gồm các giải số từ 240.0.0.0 trở đi và được sử dụng cho mục đích dự phòng. Select a repo

    Import from clipboard

    Paste your markdown or webpage here...

    Advanced permission required

    Your current role can only read. Ask the system administrator to acquire write and comment permission.

    This team is disabled

    Sorry, this team is disabled. You can't edit this note.

    This note is locked

    Sorry, only owner can edit this note.

    Reach the limit

    Sorry, you've reached the max length this note can be.
    Please reduce the content or divide it to more notes, thank you!

    Import from Gist

    Import from Snippet

    or

    Export to Snippet

    Are you sure?

    Do you really want to delete this note?
    All users will lose their connection.

    Create a note from template

    Create a note from template

    Oops...
    This template has been removed or transferred.
    Upgrade
    All
    • All
    • Team
    No template.

    Create a template

    Upgrade

    Delete template

    Do you really want to delete this template?
    Turn this template into a regular note and keep its content, versions, and comments.

    This page need refresh

    You have an incompatible client version.
    Refresh to update.
    New version available!
    See releases notes here
    Refresh to enjoy new features.
    Your user state has changed.
    Refresh to load new user state.

    Sign in

    Forgot password

    or

    By clicking below, you agree to our terms of service.

    Sign in via Facebook Sign in via Twitter Sign in via GitHub Sign in via Dropbox Sign in with Wallet
    Wallet ( )
    Connect another wallet

    New to HackMD? Sign up

    Help

    • English
    • 中文
    • Français
    • Deutsch
    • 日本語
    • Español
    • Català
    • Ελληνικά
    • Português
    • italiano
    • Türkçe
    • Русский
    • Nederlands
    • hrvatski jezik
    • język polski
    • Українська
    • हिन्दी
    • svenska
    • Esperanto
    • dansk

    Documents

    Help & Tutorial

    How to use Book mode

    Slide Example

    API Docs

    Edit in VSCode

    Install browser extension

    Contacts

    Feedback

    Discord

    Send us email

    Resources

    Releases

    Pricing

    Blog

    Policy

    Terms

    Privacy

    Cheatsheet

    Syntax Example Reference
    # Header Header 基本排版
    - Unordered List
    • Unordered List
    1. Ordered List
    1. Ordered List
    - [ ] Todo List
    • Todo List
    > Blockquote
    Blockquote
    **Bold font** Bold font
    *Italics font* Italics font
    ~~Strikethrough~~ Strikethrough
    19^th^ 19th
    H~2~O H2O
    ++Inserted text++ Inserted text
    ==Marked text== Marked text
    [link text](https:// "title") Link
    ![image alt](https:// "title") Image
    `Code` Code 在筆記中貼入程式碼
    ```javascript
    var i = 0;
    ```
    var i = 0;
    :smile: :smile: Emoji list
    {%youtube youtube_id %} Externals
    $L^aT_eX$ LaTeX
    :::info
    This is a alert area.
    :::

    This is a alert area.

    Versions and GitHub Sync
    Get Full History Access

    • Edit version name
    • Delete

    revision author avatar     named on  

    More Less

    Note content is identical to the latest version.
    Compare
      Choose a version
      No search result
      Version not found
    Sign in to link this note to GitHub
    Learn more
    This note is not linked with GitHub
     

    Feedback

    Submission failed, please try again

    Thanks for your support.

    On a scale of 0-10, how likely is it that you would recommend HackMD to your friends, family or business associates?

    Please give us some advice and help us improve HackMD.

     

    Thanks for your feedback

    Remove version name

    Do you want to remove this version name and description?

    Transfer ownership

    Transfer to
      Warning: is a public team. If you transfer note to this team, everyone on the web can find and read this note.

        Link with GitHub

        Please authorize HackMD on GitHub
        • Please sign in to GitHub and install the HackMD app on your GitHub repo.
        • HackMD links with GitHub through a GitHub App. You can choose which repo to install our App.
        Learn more  Sign in to GitHub

        Push the note to GitHub Push to GitHub Pull a file from GitHub

          Authorize again
         

        Choose which file to push to

        Select repo
        Refresh Authorize more repos
        Select branch
        Select file
        Select branch
        Choose version(s) to push
        • Save a new version and push
        • Choose from existing versions
        Include title and tags
        Available push count

        Pull from GitHub

         
        File from GitHub
        File from HackMD

        GitHub Link Settings

        File linked

        Linked by
        File path
        Last synced branch
        Available push count

        Danger Zone

        Unlink
        You will no longer receive notification when GitHub file changes after unlink.

        Syncing

        Push failed

        Push successfully