**Chủ nghĩa Mác - Lênin**
---
**CHƯƠNG 1**
---
**Buổi 1**
---
* Là hệ thống những quan điểm và học thuyết khoa học của C.MÁC, Ph.ĂNGGHEN và sự phát triển của LÊNIN.
* Hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa giá trị tư tưởng của nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại
---
**Buổi 2(4/3/2024)**
---
* Là TGQ, PPL phổ biến của nhận thức khoa học va thực tiễn cách mạng
* Là **hệ thống lý luận** thống nhất được cấu thành từ **3** bộ phân lý luận cơ bản:
* Triết học Mác - Lênin
* Kinh tế chính trị Mác - Lênin
* Chủ nghĩa xã hội khoa học
* Là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về
* Mục tiêu
* Con đường
* Biện pháp
* Lực lượng
=> Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động nhằm giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
* Mục tiêu **cơ bản**:
* Giải phóng (trước)
* Xây dựng (sau)
* Mục tiêu **cuối cùng**:
* Xây dựng thành công chủ nghĩa cộng sản
* Triết học Mac-Lênin là khoa học nghiên cứu những **quy luật chung nhất** của thế giới
* Gồm **3 lĩnh vực**:
* Tự nhiên
* Xã hội
* Tư duy
* Với **2 quy luật** duy nhất:
* Vận động
* Phát triển
* **Triết học Mac-Lenin**:
* Vạn câu hỏi vì sao:
* Bản chất của thế giới này là gì?
* Vạn vật trong thế giới này sinh thành, chuyển hóa ra sao
* Xã hội là gì?
* Con người là gì?
* Mỗi người có thể tự quyết định vận mệnh của mình hay không?
=> Triết học Mac-Lenin **tìm ra những quy luật chung nhất, chi phối sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và của tư duy** để trả lời những câu hỏi đó
* **Kinh tế chính trị M-LN**:
*Note: 5 giai đoạn của xã hội nha mấy ku
---
## **Buổi 3:**
* Tiền, hàng, giá cả, lỗ lãi,...
* CNTB chia làm 2 giai đoạn:
* Tự do cạnh tranh
* Độc quyền
=> Trở thành đế quốc khi xâm chiếm thuộc địa
* Triết học và các vấn đề cơ bản của triết học:
* Phân công lao động:
* Trồng trọt và chăn nuôi
* Trí óc và chân tay:
* PCLĐ -> Chuyên môn hóa -> Nâng cao sức lao động -> Sản phẩm thừa -> Tư hữu -> Giai cấp.
* Giai cấp:
* CHNL: Chủ nô - nô lệ
* PK: Địa chủ - nông dân
* TBCN: Tư sản - vô sản
* Thế giới quan:
* Yếu tố cấu thành:
* Tri thức (quan trọng nhất)
* Niềm tin
* Lý tưởng
* Loại:
* Huyền thoại
* Tôn giáo
* Triết học
---
## **Buổi 4:**
* Phương pháp luận:
* Cấp độ:
* Ngành
* Chung sử dụng cho một số ngành khoa học
* Chung nhất, làm cơ sở cho các ngành khác
* **Một vấn đề** cơ bản của triết học: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
* Có 2 **mặt** của vấn đề:
* **Bản thể luận**
* Giữa vật chất & ý thức cái nào có trước và quyết định ?
* **Nhận thức luận**
* Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không ?
* **Trường phái:**
* Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước và quyết định ý thức (**Bản thể luận**) - con người nhận thức được thế giới (**Nhận thức luận**)
* Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức có trước và quyết định vật chất, thần linh sáng tạo ra con người (**Bản thể luận**) - con người không nhận thức được thế giới (**Nhận thức luận**)
* Chủ nghĩa duy vật
* 3 Hình thức cơ bản:
* Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời kì cổ đại): quan sát
* Chủ nghĩa duy vật siêu hình (máy móc TK 17 18): Thế giới & vật chất không có mqh.
* Chủ nghĩa duy vật biện chứng (cao nhất) của Mác - Ăng-ghen
* Chủ nghĩa duy tâm:
* Duy tâm khách quan (Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người (PLaton; Heghen)
* Duy tâm chủ quan (Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức từng người cá nhân - G.Berkeley, Hume, G.Fichte)
* Biện chứng và siêu hình
* Phương pháp siêu hình:
* Xem xét sv trong trạng thái **cô lập**, các mặt đối lập với nhau có một ranh giới **tuyệt đối**.
* Xem xét sv trong trạng thái **tĩnh**, chỉ có sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân từ bên ngoài
* Phương pháp **biện chứng**:
* Xem xét trong mối liên hệ.
* Sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất, nguyên nhân từ bên trong
**Tóm lại**
___
## **Buổi 5**
**c. Nguồn gốc lí luận**
* Triết học cổ điển Đức
* Tiền đề khoa học tự nhiên:
* Bảo toàn năng lượng
* Chọn lọc tự nhiên
* Nguồn gốc tế bào
* 2/1848: Tuyên ngôn ĐCS ra đời đánh dấu chủ nghĩa mác ra đời
* Ý nghĩa CN Mác:
* Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
* Trở thành vũ khí tinh thần
**d. Giai đoạn Lênin phát triển triết học Mác**
* Mác và Ăng-ghen sống trong giai đoạn thấp của cntb (cntb **tự do cạnh tranh**) **(vẻy impỏtant)**
FYI:
- Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (giai đoạn thấp) - 2 ông còn lại
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền (giai đoạn cao - Lênin sống) + Nhà nước gọi là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Đế quốc: thuộc địa, xâm lược
* Vai trò của lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác có thể chia thành 3 thời kỳ:
* 1893-1907: tập trung chống phái dân túy
* 1907 - 1917: Bảo vệ chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
* 1917 - 1924: Tiếp tục bảo vệ, phát triển CN Mác
* Tác phẩm chính sách kinh tế mới (1921): nguyên nhân sâu xa **bắt đầu** dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô
* Diễn biến hòa bình: đấu tranh phi quân sự, đánh vào kinh tế, văn hóa.3
---
## **CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG** (NỘI DUNG CẦN TẬP TRUNG THI CUỐI KÌ)
* Ôn bài: 2 hình thức của triết học: duy vật và duy tâm
**I. Vật chất và ý thức**
* Chủ nghĩa duy tâm: cho rằng đặc trưng cơ bản của sự vật hiện tượng là sự tồn tại lệ thuộc vào chủ quan
* Chủ nghĩa duy vật thời kì cổ đại: vật chất là một hay một số chất tự có, đầu tiên.
* Vật chất là gì:
* Ở phương đông:
* Thuyết tứ đại - Ấn Độ: đất, nước, lửa, gió.
* Thuyết Âm Dương - Trung Quốc
* Thuyết ngũ hành: bản thể của vạn vật được quy 5 tố chất căn bản, quan hệ SINH - KHẮC - THỪA VŨ.
* Ở phương tây:
* Cơ sở vật chất đầu tiên là nước - Thales
* Hy Lạp: Lửa - Heraclides
* Anaximen: Không khí
* Anaximander: Apeiron (??)
* Democrit: Atom (NGUYÊN TỬ)
* Hạn chế: Đồng nhất vật chất với dạng vật thể cụ thể.
* Cận đại: Đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học là chân lý
* Lênin: kế thừa từ Karl Marx và Ăngghen (trực tiếp)
* **Định nghĩa về vật chất của Lênin**: là 1 phạm trù triết học để chỉ **thực tại khách quan** được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc cảm giác
* Thực tại khách quan là tiêu chuẩn phân biệt vật chất và ý thức
* Định nghĩa của Lênin giải thích được vấn đề về chủ nghĩa duy vật
---
## Buổi 6
* Các hình thức tồn tại của vật chất
* **Phương thức** tồn tại của vật chất là vận động
* Vật chất tồn tại bằng cách vận động, tức là luôn luôn trong quá trình biến đổi không ngừng.
* Quan điểm biện chứng (bản chất của vận động):
* Là phương thức tồn tại, là thuốc tính cố hữu của vật chất
* Mọi sự thay đổi, mọi quá trình kể cả tư duy
* Vận động là tuyết đối
* Nguồn gốc: tự thân vận động
* Quan điểm siêu hình:
* Thay đổi vị trí đơn thuần
* Tăng giảm số lượng
* Do tác động bên ngoài
* Vận động đứng im: vận động trong thằng bằng trong sự ổn định tương đối.
* Các hình thức (cao đến thấp):
* vận động xã hội
* vận động sinh học
* vận động hóa học
* vận động vật lý
* vận động cơ học
* Vận động là **tuyệt đối**, đứng im là **tương đối**.
* Đứng im chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định chứ không tồn tại vĩnh viễn, ngay trong đứng yên vẫn diễn ra quá trình biến đổi. -> vật chất vô cùng, vô tận.
* **Hình thức** tồn tại của vật chất vận động: không gian và thời gian
* Không gian là hình thức tồn tại xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
* Thời gian: 1 chiều.
* Không gian: 3 chiều.
* Không gian, thời gian có tính khách quan, tính vĩnh cửu, tính vô hạn và vô tận.
* Bản chất của thế giới là vật chất: chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là vật chất
* Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viên, vô tận, vô hạn, không sinh ra và mất đi
* Thế giới **thống nhất** ở **tính vật chất**
* **Câu hỏi**:
* **Chứng minh thế giới vật chất tồn tại vô tận, vô hạn, không sinh ra và không mất đi.**
* Phương thức là **vận động**
* Hình thức **không gian, thời gian**
* Giải thích, trình bày vận động, không gian, thời gian.
#### Ý thức
* Nguồn gốc ý thức:
* Quan niệm cn duy tâm khách quan: "Ý niệm tuyệt đối" là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực.
* Ý thức con người là sự "tự ý thức" lại ý niệm tuyệt đối.
* Quan niệm chủ nghĩa duy tân chủ quan: Cảm giác là bản thể sản sinh ra thế giới vật chất
* ý thức con người do cảm giác sinh ra, là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời.
* Quan niệm duy vật biện chứng:
* Nguồn gốc ra đời: tự nhiên và xã hội
* Tự nhiên: điều kiện cần
* Thế giới khách quan: điều kiện cần
* Não người: điều kiện đủ
* Xã hội: điều kiện đủ
* Lao động: quyết định -> ra đời của ngôn ngữ, là cơ sở phân biệt con người và con vật.
* Ngôn ngữ: vỏ vật chất của tư duy
* Lao động thỏa mãn nhu cầu:
* Ăn
* Mặc
* Ở
* Đi lại
* **Bản chất** của ý thức:
* Duy vật biện chứng: Ý thức là hỉnh ảnh về thế giới khách quan, là tính thứ 2
* Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
* **Phản ánh và sáng tạo** là hai mặt của ý thức
* Trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể: tính sáng tạo
* **Kết cấu** - chiều ngang của ý thức: **Tri thức** (quyết định), tình cảm, ý chí
* Các cấp độ của ý thức:
---
## Buổi 7
* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
* Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức tồn tại duy nhất
* Duy vật siêu hình: tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức
* Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Mác Lênin): Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.
* **Vật chất quyết định ý thức** ở **4 vấn đề**:
* Nguồn gốc ý thức
* Nội dung ý thức
* Bản chất ý thức
* Sự vận động và phát triển của ý thức
* Ý thức (có tính độc lập tương đối) tác động lại vật chất:
* Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, song hành so với hiện thực, nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất
* Ý thức làm biến đổi hoàn cách vật chất (tích cực hay tiêu cực)
* Ý thức chỉ đạo hành động của con người
* Ý thức phát triển thì vai trò tri thức khoa học, của tư tưởng chính trị, tư tưởng nhân văn quan trọng
* Hai loại hình phép biện chứng
* Biện chứng khách quan & biện chứng chủ quan
* Biện chứng là phương pháp xem những sự vật trong tư tưởng trong mối quan hệ tác động qua lại
* BCKQ là biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan độc lập với con người
* BCCQ là ứng dụng BCKQ vào đời sống con người
* BCKQ quyết định BCCQ
* BCCQ độc lập tương đối
* Phép biện chứng duy vật
* PBC là học thuyết nghiên cứu khái quát, biện chứng thế giới
* PBCDV là môn khoa học về những quy luật phổ biến....
* Vai trò định hướng
* Phép siêu hình
* Trong trạng thái cô lập, tĩnh
* Nội dung của phép biện chứng duy vật
* 2 Nguyên lý
* Là tiên đề trong các khoa học cụ thể, phải tuân thủ nghiêm ngặt
* Nguyên lý **mối liên hệ phổ biến**
* Quy định lẫn nhau
* Tác động qua lại
* Chuyển hóa lẫn nhau
* Mối liên hệ phổ biến: Khái niệm dùng chỉ các mối liên hệ tồn tại
* Tính chất
* Khách quan
* Phổ biến
* Đa dạng, phong phú
* Rút ra 2 quan điểm: Toàn diện và lịch sử cụ thể
* Trình bày cs lý luận của toàn diện: Trình bày nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
* Nguyên lý sự phát triển
* 3 Quy luật
* 6 cặp phạm trù:
* Riêng & chung
* Nhân & quả
* Tất nhiên & ngẫu nhiên
* Nội dung & hình thức
* Bản chất & hiện tượng
* Khả năng & hiện thực
___
## Buổi 8
* Phạm trù là khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của sự vật hiện tượng
* Phạm trù triêt học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
* Theo CNDVBC, nội dung của phạm trù có tính khách quan, hình thức của phạm trù có tính chủ quan
* Cái riêng và cái chung
* Cái riêng đa dạng phong phú
* Cái chung nằm trong cái riêng
* Riêng giaogiao riêng = chung
* Cái đơn nhất: chỉ 1 đối tượng
* Nguyên nhân và kết quả
* Không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng
* Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
* Nguyên nhân sinh ra kết quả và có trước kết quả
* Không phải là ánh xạ 1-1 (một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả, một kết quả có thể có nhiều nguyên nhân)
* Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt
* Phân loại dựa vào tính phổ biến:
* Quy luật chung
* Quy luật riêng
* Quy luật chung nhất
* Dựa vào vào lĩnh vực hoạt động:
* Quy luật tự nhiên
* Quy luật xã hội
* Quy luật tư duy
* Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
* Quy luật chuyển hóa từ nhứng thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất
* Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
* Quy luật phủ định của phủ định
* Nguồn gốc, động lực của sự phát triển và thế giới
* Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
* Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau, trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, **sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật**
* Sự đấu tranh gắn liền với tính **tuyệt đối** của sự vận động và phát triển
* Có 3 giai đoạn giải quyết mâu thuẫn:
* Thống nhất
* Tạo sự khác biệt
* Giải quyết mâu thuẫn
* Cách thức sự phát triển của thế giới
---
## Buổi 9:
* **Cách thức** về sự phát triển là sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
* Lượng: Biểu thị số lượng, quy mô, trình độ
* Chất: tính khách quan vốn có, cái làm cho sự vật hiện tượng đó là nó mà không phải cái khác. Phụ thuộc yếu tố tạo thành, phương thức liên kết
* MQH chất & sự vật:
* Chặt chẽ không tách rời
* Cơ bản & không cơ bản (??)
* Tính tương đối giữa sự phân chia (??)
* MQH giữa chất và lượng
* Độ
* Điểm nút
* Bước nhảy
* Chất mới ra đời đòi hỏi lượng mới tương ứng
* Ý nghĩa:
* Giải thích cho các vận động, biến đổi và phát triển đi lên của sự vật
* **Nguyên lý** về sự phát triển
* Phát triển là phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động (từ min -> max)
* Tính chất:
* Khách quan: Không phụ thuộc chủ quan
* Phổ biến: Có ở mọi đối tượng
* Đa dạng, phong phú: Ở nhiều đối tượng
* Kế thừa: Giữ lại cái cũ
* ý nghĩa của sự phát triển
* Xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển.
* Không dao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển.
* Chủ động tìm ra phương pháp thúc đẩy sự phát triển.
* Tích cực học hỏi, tích lũy kiến thức khoa học và thực tiễn.
* Sự phát triển của thế giới theo chủ nghĩa duy vật biện chứng
* Biện chứng khách quan: độc lập với ý thức con người
* Biện chứng chủ quan: phụ thuộc vào ý thức con người
* Phát triển vật chất:
* Vật chất là thực tế vật lý, bao gồm tất cả các thực thể, vật phẩm và hiện tượng tồn tại độc lập với ý thức
* Phát triển là sự đứt đoạn trong liên tục: chứng minh. Chứng minh bằng quy luật lượng - chất: liên tục về lượng, đứt đoạn tại các điểm nút.
* Khuynh hướng phát triển - Quy luật phủ định của phủ định:
* Cái mới thay thế cái cũ: gọi là phủ định:
* 2 hình thức
* Phủ định biện chứng - mang tính chất của cái cũ
* Phủ định siêu hình - cái mới ra đời hoàn toàn không liên quan cái cũ (phủ định sạch trơn, chấm dứt sự tiếp tục của nó)
* Cái mới kế thừa cái cũ: phủ định của phủ định
* Cái trứng mang đi ấp -> con gà: con gà >< cái trứng. Gà -> trứng: Trứng mới khác trứng cũ.
* Sự vật phát triển theo đừng xoắn ốc đi lên
---
## Buổi 10
* Đặc trưng của thực tiễn:
* Không phải mọi hoạt động
* Theo chiều dọc
* Mục đích
* Phương thức
* Kết quả
* Đặc điểm:
* Mang tính mục đích, tự giác
* Chủ động tác động
* Là hoạt động cơ bản phổ biến, là phương thức cơ bản giữa mối quan hệ giữa con người và thế giới
## Buổi 11
1. Phương thức sản xuất
* 2 phương diện:
* Phương diện kỹ thuật (LLSX - Mặt tự nhiên)
* phương diện kinh tế (QHSX - Mặt xã hội)
* ***Lực lượng sản xuất*** (Giáo trình trang 132): Là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. (Yếu tố động) (các yếu tố)
* Tư liệu sản xuất
* Tư liệu lao động
* Công cụ lao động (đánh giá trình độ chinh phục tự nhiên của con người. giữ vai trò cách mạng)
* Phương tiện lao động
* Đối tượng lao động (VD: Người mổ heo thì heo là đối tượng lao động)
* Có sẵn
* Qua chế biến.
* Người lao động (Người lao động giữ vai trò quyết định)
* Trí lực
* Thể lực

* ***Quan hệ sản xuất*** (Giáo trình trang 134): (Yếu tố tĩnh): (Các quan hệ)b,
* quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất (giữ vai trò quyết định)
* quan hệ tổ chức quản lý sản xuất
* Tác động quá trình sản xuất
* quan hệ phân phối sản phẩm
* Kích thích quá trình sản xuất
* Quan hệ sản xuất là yếu tố - bảo thủ. QH về sỡ hữu đối với tư liệu sản xuất quyết định các quan hệ còn lại.
* Có hai chế độ sở hữu: tư hữu và công hữu
?. Vì sao quan hệ sản xuất là yếu tố tĩnh ?. -> Quan hệ giữa người (Chủ) với người (công nhân).
## Buổi 12
* ?. Đâu là mặt chính trị của đời sống xã hội.
* Kiến trúc thượng tầng.
* ?. Mặt kinh tế của xã hội là gì/
* Cơ sở hạ tầng.
* Trong cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất thống trị giữ vai trò quyết định
* Yếu tố hợp thành kiến trúc thượng tầng là
* Quan điểm tư tưởng
* Thiết chế xã hội (yếu tố quyết định vì mang tính cưỡng chế)
* Nhà nước là công cụ bạo lực của giai cấp thống trị.
* Đổi mới kinh tế là trọng tâm của XHCN ở VN
* Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng (kinh tế quyết định chính trị)
* Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng thông qua nhà nước
* Trong tất cả các chế độ chính trị xã hội, nhà nước không phải yếu tố ảnh hưởng lớn nhất vì chế độ công xã nguyên thủy không có nhà nước
* cách mạng xã hội diễn ra làm thay đổi kiến trúc thượng tầng
*
Cơ sở hạ tầng bao gồm
* QHSX mầm mống của xh mới
* QHSX thống trị của xh hiện tại
* QHSX tàn dư của xh cũ
#### Thằng nào sở hữu TLSX thì thằng đó thống trị -> quyết định kiến trúc thượng tầng
* lịch sử xã hội do con người tạo ra là đúng
* Lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội không do con người tạo ra mà đó là quá trình tuân theo 2 quy luật khách quan
* Quy luật mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
* Quy luật mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất: chú trọng mqh biện chứng
* Khái niệm dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định của lịch sử là hình thái kinh tế - xã hội
* Hình thái kinh tế - xã hội gồm
* Lực lượng sản xuất (tiêu chuẩn phân biệt thời đại kinh tế, yếu tố cơ bản)
* Quan hệ sản xuất (là tiêu chuẩn phân biệt bản chất chế độ xã hội.)
* Kiến trúc thượng tầng (là mặt chính trị của xã hội)
* Ở VN trải qua 3 hình thái kinh tế - xã hội là CXNT - PK - CSCN
## Buổi 13
* Có 4 cuộc cách mạng xã hội:
* Có 2 cuộc cách mạng xã hội mang tính giai cấp:
* PK -> TBCN (CM tư sản)
* TBCN -> CSCN (CM vô sản)
* 2 cuộc cách mạng còn lại mang tính tự phát do nhu cầu vật chất (CXNT -> CHNL, CHNL -> PK)
* Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là đấu tranh giai cấp. (2 cuộc cách mạng đầu không có đấu tranh giai cấp)
* Nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
* Có 3 cuộc đấu tranh giai cấp:
* nông dân >< địa chủ
* Vô sản >< tư sản
* nô lệ >< chủ nô
* **Giai cấp bị trị chống lại giai cấp thống trị**
* Giai cấp không tồn tại cùng lịch sử nhân loại => đấu tranh giai cấp không cùng tồn tại lịch sử nhân loại
* Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản nhằm xóa bỏ chế độ tư hữu
* Nguồn gốc sâu xa của giai cấp là sự phát triển của lực lượng sản xuất.
* Nguồn gốc trực tiếp của giai cấp là sự xuất hiện chế độ tư hữu
* Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản bằng phương pháp bạo lực cách mạng (đấu tranh vũ trang)
* Lịch sử xã hội loài người có 4 kiểu nhà nước:
* Nhà nước chủ nô quý tộc
* Nhà nước phong kiến
* Nhà nước tư sản
* Nhà nước vô sản
* Có 3 nhà nước của dân:
* Nhà nước chủ nô quý tộc (Dân chủ chủ nô)
* Nhà nước tư sản (Dân chủ tư sản)
* Nhà nước xã hội chủ nghĩa (Dân chủ vô sản) (là nhà nước của dân vì dân thực sự - của giai cấp công nhân)
* Nhà nước phong kiến gọi là nhà nước quân chủ
* 2 chức năng cơ bản của nhà nước là chính trị và xã hội
* Chức năng chính trị duy trì sự thống trị của giai cấp và trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối lập
* Chức năng xã hội duy trì sự ổn định
* Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của số đông - mang tính xã hội
* Bản chất con người là các mqh xã hội. Không có mqh nào được định sẵn
* Có 3 môi trường giáo dục:
* Gia đình
* Nhà trường
* Xã hội
* Xây dựng con người mới: đủ đức và tài.
* Tha hóa là con người tạo ra giá trị, giá trị quay lại bóc lột con người.