Chính sách tài khóa: thu chi chính phủ. Chính sách tiền tệ: lãi suất ngân hàng, trái phiếu chính phủ. Page 139 tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên(u*) lãi suất trung tính(R*)(lãi suất danh nghĩa): lãi suất phổ biến khi nền kinh tế ở trạng thái đầy đủ việc làm và lạm phát ổn định. lãi suất trung tính thực(r*) ## Lãi suất quỹ thấp hơn Page 31 -> giá cổ phiếu cao hơn (làm tăng chi tiêu bằng cách tăng của cải) giải thích: lãi suất giảm -> lạm phát -> kích thích kinh tế -> các cty sản xuất nhiều hơn -> giá cổ phiếu tăng. -> lãi suất thấp hơn đối với chứng khoán thế chấp(MBS) và trái phiếu doanh nghiệp. (các khoản hỗ trợ chi tiêu cho nhà ở và đầu tư vốn) giải thích: lãi suất thấp thì nguồn tiền thị trường nhiều hơn -> kích thích thị trường -> các tài sản sẽ bị giảm sức hút do tập trung vào sản suất -> phải giảm lãi suất thế chấp để người ta thuế chấp tài sản, chứ cao quá không ai thế chấp. giá cổ phiếu tăng -> giá trái phiếu giảm -> đồng $ yếu hơn (khuyến khích xuất khẩu bằng cách làm giá cả hàng hóa mỹ rẻ hơn) Giải thích: nguồn tiền trên thị trường nhiều làm $ mất giá -> đồng $ yếu hơn (tức là mất giá). Vì vậy nha cung cấp sẽ xuất khẩu ra nhiều hơn để lấy ngoại tệ thay vì $. Nguồn cung sản phẩm xuất khẩu tăng -> giá của sản phẩm xuất khẩu giảm (quy luật cung cầu). Tăng lãi xuất quỹ sẽ làm ngược lại những điều trên. # Luận đề Page 32 ## Sự thay đổi liên tục về hành vi của lạm phát và cụ thể là mối quan hệ của tình trạng này đối với việc làm Vì sao hành vi của lạm phát, bao gồm mối quan hệ của nó với việc làm lại thay đổi theo thời gian ? Điều này ý nghĩa gì đối với chính sách tiền tệ và nền kinh tế, hiện tại và trong tương lai ? ## Sự suy giảm dài hạn của mức lãi suất thông thường Làm thế nào Fed và các ngân hàng trung ương khác có thể hỗ trợ nền kinh tế khi lãi suất ngắn hạn ở mức gần như bằng 0? Những công cụ nào được đã được sử dụng, chúng hoạt động như thế nào và những công cụ mới nào có thể dc sử dụng trong tương lai? Chính sách tài khóa - chi tiêu chính phủ và thuế - đóng vài trò gì trong việc ổn định nền kinh tế? Trả lời: Thu thuế ít hơn, tăng mức trợ cấp, chi tiêu nhiều hơn,... tạo ra thâm hụt, tăng lượng tiền trên thị trường để kích thích kinh tế. ## Sự gia tăng rủi ro bất ổn hệ thống tài chính. Ở mức độ nào, nếu có, chính sách tiền tệ nên tính đến rủi ro ổn định tài chính? Lý do hiện đại lý giải cho sự độc lập của ngân hàng trung ương là gì? Khi nào ngân hàng trung ương nên hợp tác với bộ tài chính hoặc các bộ phận khác của chính phủ? Chính sách tiền tệ và tài khóa có nên được phối hợp nhiều hơn không? Fed có nên đóng vai trò trong việc theo đuổi các mục tiêu xã hội rộng lớn hơn, như giảm bấ bình đẳng kinh tế hoặc giảm thiểu biến đổi khí hậu? # Chart ## Đường cong philips ngắn hạn ![image](https://hackmd.io/_uploads/rJzN9oGgkl.png) Giải thích: lạm phát tăng -> kích thích nền kinh tế -> sản xuất nhiều hơn -> thuê nhiều công hơn vậy lạm phát tăng -> thất nghiệp ít. Page 114 Tiền lương tăng vừa phải, sự gia tăng năng suất vẫn sẽ ngăn những khoản tiền lương gia tăng đó chuyển thành lạm phát. Page 115 Dữ liệu có có sẵn có thể đánh giá thấp mức tăng năng suất thực tế. Lợi nhuận công ty vẫn cao dù tăng lương. Tăng trưởng năng xuất trong lĩnh vực chế tạo (nơi dễ đo lường năng suất nhất) có vẻ khá mạnh Trong khi tăng trưởng năng suất trong các ngành dịch vụ là thước đo lường kém hơn. Giải thích: **Khó khăn trong việc định lượng**: Trong ngành chế tạo, sản phẩm có thể được đo lường một cách cụ thể (ví dụ: số lượng sản phẩm sản xuất, thời gian sản xuất). Ngược lại, trong ngành dịch vụ, chất lượng và giá trị của dịch vụ thường khó định lượng. Ví dụ, một giờ làm việc của một nhân viên dịch vụ không nhất thiết tương đương với một giờ làm việc của một công nhân sản xuất. **Tính không đồng nhất**: Dịch vụ thường mang tính cá nhân hóa cao, dẫn đến sự khác biệt lớn trong cách thức cung cấp dịch vụ. Điều này làm cho việc so sánh năng suất giữa các công ty hoặc nhân viên trong ngành dịch vụ trở nên khó khăn hơn. **Thời gian và trải nghiệm**: Năng suất trong ngành dịch vụ thường phụ thuộc vào thời gian và trải nghiệm của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng có thể không chỉ dựa trên tốc độ phục vụ mà còn trên nhiều yếu tố khác, như thái độ của nhân viên và chất lượng dịch vụ. **Chi phí ẩn**: Nhiều dịch vụ có thể không có chi phí rõ ràng, như chi phí đào tạo nhân viên hoặc chi phí duy trì mối quan hệ với khách hàng. Điều này có thể làm cho việc đánh giá hiệu quả và năng suất trở nên phức tạp hơn. **Sự thay đổi nhanh chóng**: Ngành dịch vụ thường phải thích ứng nhanh với các xu hướng và nhu cầu của thị trường, điều này có thể làm cho việc đo lường năng suất trở nên khó khăn, vì các yếu tố ảnh hưởng có thể thay đổi liên tục. ## Đường cong philips dài hạn ![image](https://hackmd.io/_uploads/rkkXniGxJg.png =x400) # Lạm phát ## Lạm phát đình trệ page 47 Lạm phát tăng cao và tăng tưởng kinh tế trì trệ là lạm phát đình trệ (stagflation). ví dụ: mất mùa hoặc bệnh dịch, làm tăng giá cả lạm phát và thất nghiệp. Thước đo lạm phát không bao gồm năng lượng và lương thực (các loại giá dễ biến động và đặc biệt là bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn nguồn cung) **Tại sao giá cả tăng, nhưng lương không tăng ?** ``` Do chênh lệch giàu nghèo lớn. Tốc độ gia tăng triệu phú ở VN đang tăng khá lớn. Ng giàu đang giàu hơn và ng nghèo đang giàu chậm hơn ng giàu Này là 1 đặc điểm chung của 1 nước đang phát triển ``` Ngân hàng và nhà nước tạo ra lạm phát, lạm phát giúp thúc đẩy nền kinh tế, dù không có lạm phát nền kinh tế vẫn vận hành đc nhưng sẽ không nhanh (ví dụ Trung Quốc). ## Động lực của lạm phát page 63 Lạm phát chủ yếu được thúc đẩy bởi các lực: * **cost-push**: sức mạnh của các tập đoàn và công đoàn trong việc tăng giá và tiền lương. * **demand-pull**: tăng chi tiêu của chính phủ và người tiêu dùng. Burn tin rằng tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ giảm không đồng đều, tạo ra gánh nặng không công bằng lên một số lĩnh vực của nền kinh tế. Ví dụ, cung tiền eo hẹp sẽ đè bẹp lĩnh vực xây dựng và bất động sản (ngành nhạy cảm với lãi suất). Thắt chặt kinh tế bằng việc tăng lãi suất: Ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệp nhỏ do suy thoái sâu, họ không đủ khả năng chịu lỗ, nhiều công nhân mất việc. **Kỳ vọng lạm phát tăng -> lạm phát -> kỳ vọng lạm phát tăng (loop)** Page 117 **Tăng trưởng nhanh chóng của cầu.** **Cú sốc về cung.** Page 120 Thị trường chi tiêu nhiều -> Giá cổ phiếu chứng khoán tăng -> Tăng cầu -> lạm phát. -> Tăng kỳ vọng lạm phát https://vietnambiz.vn/fed-doi-mat-rac-roi-lon-2024102972850118.htm **Thuế làm tăng lạm phát** Người lao động có thể sẽ đòi tăng lương do giá cả lên cao hơn. Page 130 Làm thế nào để vạch ra đc ranh giới giữa một sự bùng nổ kinh tế lành mạnh và một bong bóng thị trường ứng khoán đầu cơ dc thúc đẩy bởi những khía cạnh kém lành mạnh hơn của bản chất con người? ## Yếu tố ngắn hạn Page 116 Sự suy yếu của lạm phát có thể đc giải thích bởi các yếu tố ngắn hạn - Đồng $ mạnh lên. - Giá dầu giảm. (Do $ neo theo dầu) - Những thay đổi trong phương pháp đo lường lạm phát. ## Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Page 117 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên thấp hơn cho phép nền kinh tế đạt dc mức tăng trưởng cao hơn và có dc tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn trong khi không chịu áp lực của lạm phát. Nguyên nhân tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên thấp hơn: - Sự gia đi của thế hệ baby boomers (bùng nổ trẻ sơ sinh). - Lực lượng lao động trở nên giàu kinh nghiệm hơn và dc giáo dục tốt hơn. -> giáo dục tốt hơn -> ít thất nghiệp hơn. - Sự thay đổi trong cấu trúc thị trường lao động (chẳng hạn sự ra đời của ngành giúp việc tạm thời). Nếu lãi suất thực âm thì sẽ không có ai gửi tiền vào ngân hàng ? -> Và dù lãi suất có cao cũng không điều chỉnh đc lạm phát ? # Case study ## Khủng hoảng tài chính Châu Á Page 119 Ngân hàng trong nước vay nước ngoài bằng các chứng khoan liên kết với đồng $, cho vay bằng đồng nội tệ Tỉ giá hối đoái giữa $ và nội tệ thay đổi. -> Sự mất giá của đồng tiên châu Á làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận và vốn của các ngnaan hàng trong nước. Vì khoản cho vay của họ tới các doanh nghiệp trong nước và các tài sản khác (chủ yếu bằng đồng nội tệ) đã giảm giá trị so với các khoản nợ của họ (được tính bằng đồng $). Trong vòng lẩn quẩn, mối đe dọa phá sản với các ngân hàng này làm nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục rút $ ra, dẫn đến phá giá tiền tệ hơn nữa. **Điều này dẫn đến gì ?** Đồng $ mạnh lên -> thu hút vốn đầu tư vào Mỹ -> lượng $ trên thị trường nhiều -> lạm phát ở Mỹ. Do thị trường châu Á đang bất ổn -> cổ phiếu của các công ty xuất khẩu sang Châu Á sụt giảm -> làm cho thị trường chứng khoán bớt nóng và hạn chế rủi ro lạm phát. Thị trường Châu Á chi tiêu ít hơn -> Giá cổ phiếu chứng khoán giảm -> Giảm cầu -> hạn chế lạm phát. -> Giảm kỳ vọng lạm phát. -> Tăng tính thận trọng khi đầu tư. -> Giảm giá hàng hóa, do sản phẩm bán bên Châu Á ít hơn nên nội địa vẫn còn nhiều hàng (cung > cầu). Những rắc rối của Châu Á khiến FOMC phải phần nào thắt chặt tiền tệ. ## Japan trap Page 145 Nhật bản có lạm phát và lãi suất dao động mức 0 và chính sách tiền tệ ít có tác dụng. Khi lãi suất gần = 0 sẽ k có sự kích thích ng gửi -> Chính sách tiền tệ ít có tác dụng Vòng lần quẩn khiến mọi thứ tồi tệ hơn. Theo thời gian tỉ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn và lạm phát sẽ thấp hơn mức các nhà hoạch định chính sách mong muốn Mức lạm phát giảm, theo nguyên tắc Fisher sẽ làm giảm lãi suất trung tính. Mức R* giảm sẽ làm giảm phạm vi của chính sách tiền tệ để kích thích nền kinh tế. Điều này thành vòng lẩn quẩn. Để giải thích đơn giản hơn, điều chỉnh lãi suất có hiệu quả khi lãi suất có sự thay đổi (biến thiên). Còn nếu lãi suất là gần = 0 rồi thì không thể nào tạo ra sự thay đổi lớn dc. # Người gửi tiết kiệm quan tâm Page 139 Người gửi tiết kiệm quan tâm đến sức mua của các khoản lãi(khả năng số tiền lãi có thể mua dc hàng hóa trong tương lai), chứ không phải số $ mà họ nhận đc. # Lợi tức ngày càng giảm Page 140 ## Nguyên nhân ### 1 Thâm hụt tài chính Page 142 Thâm hụt tài chính thế giới khá lớn và diễn ra khá dài, ngày cả trước khi bùng phát đại dịch. Nếu không có thâm hụt ngân sách kéo dài, lãi suất trung tính thực tế sẽ còn thấp hơn nữa, thậm chí có thể khá âm. Do có thâm hụt nên tăng lãi suất vay lên để giảm thâm hụt. page 144 Do thâm hụt tài chính nên nguồn cung trái phiếu chính phủ tăng (chính phủ mượn thêm tiền để chi tiêu). Cung tăng nên lợi tức ng mua nhận dc giảm đi. ### 2 Dư thừa tiết kiệm toàn câu (global saving glut) Page 142 Nhu cầu tiết kiệm vượt quá nhu cầu đầu tư. (cung > cầu) -> lãi suất tiết kiệm thấp hơn. #### Nguyên do Do sự tăng trưởng thu nhập và các xu hướng nhân khẩu học trên toàn thế giới. Người dân ở cả các nền kinh tế thị trường mới nổi và hầu hết các nền kinh tế phát triển đang sống lâu hơn, dẫn đến thời gian nghỉ hưu dự kiến dài hơn và đòi hỏi mọi người phải tiết kiệm nhiều hơn. ### 3 Chênh lệch giàu gia tăng Page 144 Những ng giàu có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn từ thu nhập của họ. ## Ý nghĩa suy giảm dài hạn của R* (lãi suất trung tính) Page 144 ### Lợi ích Người vay Có lợi cho người đi vay. (bao gồm chính phủ, chủ sở hữu nhà và cty phát hành trái phiếu doanh nghiệp). Cty phát hành trái phiếu có lợi là do lãi suất trả cho ng vay thấp hơn. ### Fed Hạn chế phạm vi của chính sách tiền tệ. Trong 1980 và 1990, trong một cuộc suy thoái điển hình, fed kích thích enenf kinh tế bằng cách cắt giảm lãi suất quỹ từ 5-6 %. Tuy nhiên khi R* ở mức thấp, chỉ 2-3%, các nhà hoạch định chính sách tiền tệ sẽ có ít khả năng cắt giảm hơn nữa khi suy thoái kinh tế xảy ra và do đó sẽ có ít khả năng kích thích tăng trưởng hơn. (tức là khi lãi suất trung tính cao thì mình có thể giảm nhiều để kích thích ktế, nhưng khi nó thấp rồi đâu có thể giảm bao nhiêu) # Ngắn hạn và dài hạn Page 147 Thị trường phản ứng không chỉ với các hành động chính sách hiện tại mà cả những gợi ý của FOMC về chính sách trong tương tương lai. Một phần lãi suất dài hạn phụ thuộc vào kỳ vọng của thị trường về lãi suất ngắn hạn trong tương lai. Ví dụ, nếu nhà đầu tư tin rằng Fed sẽ giữ lãi suất ngắn hạn cao hơn so với suy nghĩ trước đây của họ, lãi suất dài hạn có xu hướng tăng cao. Nếu lãi suất dài hạn không tăng nhà đầu tư sẽ tập trung vào ngắn hạn. # Tài sản an toàn Page 152 Việc giảm thâm hụt ngân sách (Giảm phát hành trái phiếu) hay thậm chí là thặng dư của chính phủ liên bang đã hạn chế nguồn cung của những tài sản an toàn được thèm muốn nhất: chứng khoán kho bạc mỹ.