Page 472 Chương 12: giải thích mức tăng trưởng sản xuất và GDP thực Chương 13, 14: giải thích một hệ thống tài chính vận hành như thế nào và cách thức lãi suất thực điều chỉnh để cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư. Chương 15: giải thích tại sao luôn có tình trạng thất nghiệp trong nền ktế. Chương 16 và 17: lý giải về hệ thống tiền tệ và thay đổi cung tiền tác động đến mức giá, tỷ lệ lạm phát và lãi suất danh nghĩa như thế nào. Chương 18 và 19: mở rộng phân tích này cho các nền kinh tế mở để giải thích về cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái. # Các phát biểu các nhà kinh tế đều đồng ý page 44 1. Giá trần tiền thuê nhà sẽ làm giảm số lượng và chất lượng của nhà cho thuê. # Thuế Cầu co dãn hơn cung -> nhà sản xuất chịu thuế. Cung co dãn hơn cầu -> người tiêu dùng chịu thế. ## Ai trả thuế cho mặt hằng xa xỉ ? **Cầu du thuyền khá co dãn (tức là nhạy cảm về giá).** Một triệu phú có thể dễ dàng không mua một chiếc du thuyền, có thể sử dụng tiền đó để mua căn nhà lớn hơn. # Thương mại quốc tế Page 196 Thương mại gia tăng phúc lợi kinh tế của một quốc gia theo nghĩa lợi ích của người hưởng lợi sẽ lớn hơn tổn thất của người bị thiệt. Khi giá quốc tế cao hơn -> xuất khẩu -> tăng sản lượng sản xuất Khi giá quốc tế thấp hơn -> nhập khẩu -> giảm sản lượng sản xuất Khi nhập khẩu người tiêu dùng trong nước có lợi hơn. Khi xuất khẩu nhà sản suất có lợi hơn. ## Vậy tại sao lại phải sản xuất? -> Không sản suất thì giá cả sẽ bị phụ thuộc vào giá thế giới. -> Phụ thuộc vào nguồn cung của thế giới -> Nếu không sản xuất sẽ mất đi công cụ kiểm soát lạm phát. ## Thuế quan và hạn ngạch Page 199 Thuế quan tạo ra nguồn thu nhập cho chính phủ thay vì lợi nhuận cho nhà sản xuất. Hạn ngạch tạo ra thặng dư cho những người có được các giấy phép nhập khẩu. -> Sẽ như nhau nếu chính phủ thu phí các giấy phép nhập khẩu -> Đều hạn chế thương mại, gây ra phần tổn thất vô ích. ## Việc làm Page 201 Các công nhân sản xuất mặt hàng xuất khẩu sẽ bị thiếu việc làm, nhưng đổi lại họ sẽ chuyển dần sang làm công nhân cho các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh cao hơn. ## An ninh quốc gia Page 202 Bảo vệ các nguồn công nghiệp chính yếu sẽ hỗ trợ an ninh quốc gia. -> Cũng đáng lo ngại nếu nhà sản xuất lợi dụng điều này để đạt nhiều lợi ích hơn từ người tiêu dùng. # Sản xuất và tăng trưởng ## Năng xuất * Vốn vật chất trên mỗi công nhân (thiết bị, máy móc) * Vốn nhân lực * Tài nguyên * Công nghệ ## CPI (chỉ số giá tiêu dùng) ## Dân số Page 279 Tăng trưởng dân số với kết quả tăng trưởng kinh tế do sự tiến bộ trong khoa học kỹ thuật. Nạn đói hiện xảy ra bất cứ lúc nào là kết quả của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập hoặc bất ổn chính trị hơn là sản xuất lương thực không đủ. ### Tăng trưởng cao làm giảm GDP bình quân đầu người. Tăng trưởng làm trữ lượng vốn sẽ dàn trải mỏng hơn. Khối lượng vốn trên mỗi công nhân thấp hơn ->năng suất thấp hơn và GDP bình quân đầu người thấp hơn. Tăng nguồn cung lao động -> thu nhập của các công nhân thấp hơn. Nhưng mặc khác sẽ tăng lượng cầu -> làm giá cả tăng, các người có thu nhập cao sẽ càng cao hơn. ### Sinh con Có những người có tư tưởng, khi nghèo sinh nhiều con sẽ dc nhờ ở con cái. (ở Ấn độ) Nhưng cũng mặt khác, nghèo lại không nghĩ đến chuyện kết hôn và sinh con. -> Trình độ nhận thức của dân. ## Điều gì làm một quốc gia giàu có ? Page 280 Bất bình đẳng là không xác định trước. Các quốc gia không giống như trẻ em - chúng không dc sinh ra là giàu hay nghèo. Chính phủ của họ tạo ra như vậy. # Tiết kiệm đầu tư và hệ thống tài chính ## Trái phiếu Page 290 ### Kỳ hạn trái phiếu Trái phiếu kỳ hạn càng dài thì lãi càng cao. ### Rủi ro tín dụng Các cty sắp phá sản khi bán trái phiếu sẽ phải trả lãi cao hơn do phần rủi ro phá sản. ### Xử lý thuế Luật thuế áp dụng lên lãi suất kiếm dc từ trái phiếu. Trái phiếu đô thị (do chính phủ hoặc địa phương phát hành): không bị bắt buộc phải trả thuế thu nhập liên bang tren phần thu nhập lãi. ## Quỹ tương hỗ Page 293 là định chế bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số thu nhập này để **mua quyền chọn** hoặc **danh mục đầu tư** của nhiều loại cổ phiểu và trái phiếu khác nhau hoặc cả 2. Cổ đông của quỹ tương hỗ chấp nhận tất cả các rủi ro và lợi nhuận liên quan đến danh mục đầu tư này. Nếu giá trị của danh mục tăng lên, cổ đông thu dc lợi và ngược lại. Giải thích đơn giản hơn: 1: Tôi cược team A. 2: Tôi cược team B. 3: Tôi cược số lượng người cược team A nhiều hơn. 4: Tôi cược số lượng người cược team B nhiều hơn. ### Ưu điểm Cho phép mọi người với số tiền ít ỏi có thể đa dạng hóa các cổ phần của họ. (không đặt tất cả các trứng vào trong cùng một rổ). Nắm một loại cổ phiếu hoặc trái phiếu rất rủi ro. Người nắm giữ danh mục đa dạng các trái phiếu và cổ phiếu ít rủi ro hơn. Cty điều hành quỹ tương hỗ thu phí các cổ đông khoảng 0,5 -> 2% trên khối tài sản mỗi năm. ## Khủng hoảng tài chính 2008 ### Giảm giá sâu của một số loại tài sản Bất động sản giảm 30% trong vòng vài năm. ### Sự vỡ nợ của các định chế tài chính Nhiều ngân hàng và cty tài chính đánh cược vào giá của BDS bằng cách giữ tài sản thế chấp bằng chính BDS đó. (tức là A vay mua nhà, nếu A k trả dc nợ thì căn nhà đó thuộc về ngân hàng) Khi giá nhà giảm, số lượng lớn các chủ nhà ngừng trả nợ. ### Sự tự tin về định chế tài chính Trong khi một số tiền gửi trong ngân hàng dc bảo hiểm bởi các chính sách của chính phủ, các tài sản khác không phải như vậy. Khi hiện tượng vỡ nợ tăng lên, mõi định chế tài chính trở thành ứng cử viên có thể cho việc phá sản kế tiếp. Các cá nhân và doanh nghiệp với tiền gửi không dc bảo hiểm trong các định chế này rủ tiền của họ ra. Các ngân hàng phải đối mặt với việc rút tiền hàng loạt -> Các ngân hàng bắt đầu bán tháo tài sản, và họ cắt giảm cho việc vay mới. ### Khủng hoảng tài chính là khủng hoảng tín dụng Những ng đi vay đối diện với khó khăn trong việc vay vốn, ngay cả khi họ có các dự án đầu tư sinh lời. Về bản chất, hệ thống tài chính gặp vấn đề trong việc thực hiện chức năng bình thường của mình là điều tiết nguồn lực của người tiết kiệm đến tay những người vay có cơ hội đầu tư tốt nhất ### Khủng hoảng tài chính là cuộc suy thoái kinh tế Do không có đc khoản tài trợ cho dự án mới -> tổng cầu giảm xuống. -> thu nhập quốc gia giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng. ### Vòng lẩn quẩn Suy giảm kinh tế làm giảm lợi nhuận của nhiều cty và giá trị của nhiều tài sản. Trở lại điều 1 trên lại trở thành vòng lặp. ## Đồng nhất thức (phương trình kte) Page 296 Y=C+I+G+NX Y:GDP C:consump I:investment G:government (mua sắm của chính phủ) NX: Net Export (xuất khẩu ringf) NX = X-M X: Export(Xuất khẩu) M: Import(nhập khẩu) ## Ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư Page 298 Giả sử larry kiếm nhiều tiền hơn mức anh ta chi tiêu và ký gửi khoản thu nhập không chi tiêu vào ngân hàng hoặc sử dụng nó để mua cổ phiếu hoặc trái phiếu từ cty. Nhà ktế vĩ mô sẽ gọi hành động này là tiết kiệm. Trong ktế vĩ mô đầu tư biểu thị cho việc mua sắm vốn mới như là máy móc thiết bị hoặc các tòa nhà. ## Sản xuất và tăng trưởng ### Thị trường vốn vay Page 299 Tiết kiệm (gửi ngân hàng) là nguồn cung của vốn vay. Ngân hàng cũng hoạt động đường cung cầu. Điều chỉnh lãi suất sẽ dựa vào các yếu tố Khống chế lạm phát. Cung cầu. Điều chỉnh tỉ lệ thất nghiệp. ### Chính sách 1: khuyến khích tiết kiệm Page 301 Tiết kiệm là yếu tố quan trọng để tăng năng suất của quốc gia dài hạn. ng dân ở Mỹ tiết kiệm thấp là do luật thế không khuyến khích họ tiết kiệm. (tiền lãi bị đánh thuế thu nhập) ### Chính sách 2: khuyến khích đầu tư ### Chính sách 3: thâm hụt và thặng dư ngân sách chính phủ page 303 ## Quy tắc 70 tăng trưởng X % mỗi năm -> tăng gấp đôi trong khoản 70/x năm thu nhập mỗi năm tăng 1% thì sau 70 thu nhập tăng gấp đôi. tương tự 3% mỗi năm thì 70/3 = 23 năm thì tăng gấp đôi # Các công cụ cơ bản của tài chính ## Thị trường bảo hiểm Page 319 ### Vấn đề làm cản trở khả năng phân tán rủi ro của bảo hiểm #### Lựa chọn ngược (adverse selection) Một người có rủi ro cao thích mua bảo hiểm hơn người có rủi ro thấp bởi vì người rủi ro cao sẽ hưởng lợi nhiều hơn. #### Rủi ro đạo đức (moral hazard) Sau khi mua bảo hiểm thì thì họ có ít động cơ để cẩn thận cho hành vi rủi ro (bởi có bảo hiểm bồi thường) ### Đánh đổi giữa sinh lợi và rủi ro Page 321 ## Bước ngẫu nhiên Page 325 Thành quả ngoại lệ trong quá khứ không là lý do của thành công tương lai. ## Tính phi lý của thị trường Page 325 Thị trường tài sản bị thúc đẩy bởi "Tâm lý bầy đàn" Có rất nhiều tranh cãi giữa các nhà kinh tế về tần suất và tầm quan trọng của xuất phát điểm từ việc định giá hợp lý. Người tin tính phi lý: tin tức có thể thay đổi việc định giá hợp lý. Người duy lý: nếu thị trường bất hợp lý thì tận dụng lợi thế của thị trường hiệu quả. # Thất nghiệp ## Nhận dạng thất nghiệp ### Chính phủ đo lường tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế như thế nào? Page 332 Công việc của cục thống kê lao động (bureau of labor statistics - BLS) Hàng tháng, thu thập dữ liệu về: * loại việc làm * thời gian lao động trung bình * thời gian thất nghiệp điều tra thường kỳ với 60.000 hộ gia đình Xếp người trưởng thành (từ 16 tuổi trở lên) thành 3 nhóm * Có việc làm: những ng làm việc bao gồm cả có lương và không lương. Bán thời gian và cả toàn thời gian. bao gồm cả những người không làm việc do bệnh, nghỉ mát hoặc thời tiết xấu. * Thất nghiệp: những ng sẵn sàng làm việc, đã tìm việc nhưng không có việc làm và đang cố gắng tìm việc suốt 4 tuần trước đó. Bao gồm cả những ng đang chờ dc gọi lại làm việc sau khi bị cho nghỉ việc. * Không trong lực lượng lao động: không bao gồm trong 2 nhóm trên. Như học sinh sinh viên, nội trợ hay người nghỉ hưu. Vấn đề gì nảy sinh khi giải thích số liệu thất nghiệp? Người thất nghiệp thường không có việc làm trong bao lâu? Page 335-> ... đọc thêm khi cần https://cafebiz.vn/kho-nhu-ireland-chinh-phu-qua-nhieu-tien-khong-biet-phai-lam-gi-tang-chi-tieu-cong-va-giam-thue-van-thang-du-ngan-sach-75-nam-2024-176241219113436812.chn tỷ lệ thất nghiệp thấp đồng nghĩa chi phí nhân công tại Ireland tăng cao # Tăng trưởng tiền tệ và lạm phát ## Chi phí lạm phát ### Sụt giảm sức mua? nhận thức sai lầm của lạm phát Page 401 Khi giá tăng, mỗi $ thu nhập mua dc ít hàng hóa và dịch vụ hơn -> giảm sức mua, như v hàng hóa đã trực tiếp giảm mức sống. Khi giá tăng, người mua hàng hóa và dịch vụ phải trả nhiều tiền hơn để mua. Người bán kiếm dc nhiều thu nhập hơn. -> Chuyển sự gia tăng thu nhập từ người này sang người khác -> Lạm phát bản chất không làm giảm sức mua thực của con người. Ví dụ: Một công nhân, lương tăng 10% năm, lạm phát 6% -> thực tế chỉ tăng 4%. Trong tăng trưởng và sản xuất, thu nhập thực được xác định bởi các biến thực (vốn vật chất, vốn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, công nghệ sản xuất). Nếu fed hạ lãi suất 6%->0%, khoản tăng lương từ 10% xuống 4%. Thu thập cũng không khác. Nếu thu thập danh nghĩa có xu hướng bắt kịp nhịp tăng của giá cả, thì tại sao lạm phát lại là một vấn đề quan trọng ? Các nhà ktế đã xác định một vài chi phí của lạm phát. Mỗi loại chi phí này cho thấy bằng một cách nào đó nếu cung tiền tăng trưởng liên tục, thực ra, cũng sẽ có vài tác động dến biến số thực. ### Chi phí thực đơn Page 403 Hầu hết doanh nghiệp không thay đổi giá sản phẩm của họ mỗi ngày. doanh nghiệp Hoa Kỳ thường thay đổi giá 1 năm 1 lần. Chi phí điều chỉnh giá gọi là chi phí thực đơn. Bao gồm các chi phí quyết định giá mới: * In danh sách và catalog giá mới * Chi phí gửi catalog đến khách hàng và nhà buôn. * Chi phí thông báo giá mới. * Chi phí thương thảo với các khách hàng rắc rối về việc thay đổi giá. ### Sự biến động giá tương đối và phân bổ sai nguồn lực Page 404 ### Các bóp méo thuế do lạm phát gây ra Page 404 Nhiều loại thuế trở nên trục trặc khi có lạm phát (do người ban hành luật thường không tính đến lạm phát khi soạn thảo luật thuế) Các nhà ktế học, ng đã nghiên cứu luật thuế kết luận rằng lạm phát có xu hướng làm gia tăng gánh nặng thuế đánh vào thu nhập tiết kiệm. Ví dụ: Thuế 25% Nền kinh tế A (Giá cả ổn định) Lãi suất thực 4% Tỷ lệ lạm phát: 0 Lãi suất danh nghĩa: 4% Lãi suất do bị đánh thuế 25%:1% Lãi suất danh nghĩa sau thuế 3% Lãi suất thực sau thuế: 3% Nền kinh tế B (Lạm phát) Lãi suất thực 4% Tỷ lệ lạm phát: 8% Lãi suất danh nghĩa: 12% Lãi suất do bị đánh thuế 25%: 3% Lãi suất danh nghĩa sau thuế: 9% Lãi suất thực sau thuế: 1% ### Tái phân phối lại tài sản Page 407 Nhà sản xuất sẽ bán được nhiều hàng với giá cao hơn. (có thể sai do chi phí sản xuất tăng). Khi vay tiền thì lạm phát làm cho người vay có lời hơn. Page 408 Khi giảm phát, hầu hết nông dân cả nước là con nợ. Chủ nợ của họ là các ngân hàng phía đông. # Nền kinh tế mở ## Các dòng hàng hóa và vốn quốc tế Xuất khẩu ròng = Gía trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu Page 419 Các yếu tó ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập khẩu và xuất khẩu ròng: * Sở thích người tiêu dùng về hàng hóa trong nước và nước ngoài * Giá cả hàng hóa trong và ngoài nước. * Tỷ giá hối đoái. * Thu thập người tiêu dùng * Chi phí vận chuyển * Các chính sách của chính phủ Page 420: biểu đồ xuất nhập khẩu ### Dòng vốn ròng Page 421 Dòng vốn ròng = mua tài sản nước ngoài của cư dân trong nước - mua tài sản trong nước của người nước ngoài Page 422 Một số biến số quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn ròng: * Lãi suất thực được trả cho tài sản nước ngoài. * Lãi suất thực dc trả cho tài sản trong nước. * Các rủi ro ktế và chính trị của việc nắm giữ tài sản nước ngoài. * Các chính sách chính phủ tác động đến quyền sở hữu tài sản trong nước và nước ngoài. Page 427 Biểu đồ dòng vốn ròng ## Tỷ giá hối đoái Page 431 tỷ giá hối đoái thực = tỷ giá hối đoái danh nghĩa x mức giá nội địa / mức giá nước ngoài. Ví dụ: Tỷ giá hối đoái thực = (80 yên/$) x (100$/1 giạ gạo Mỹ) / (16.000 yên/1 giạ gạo nhật) =(1/2 giạ gạo nhật) / 1 giạ gạo mỹ page 436: biểu đồ tỉ giá hối đoái trong thời kì siêu lạm phát tại Đức. # Lý thuyết vĩ mô nền kinh tế mở ## Các dòng vốn từ Trung Quốc Page 460 Trung quốc kiềm nén đồng tiền của mình trên thị trường ngoại hối để thúc đẩy các ngành công nghiệp xuất khẩu của mình. Họ thực hiện điều này bằng cách tích lũy tài sản nước ngoài, bao gồm mua số lượng đáng kể trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ. Page 461 Các nhà chính sách và nhà bình luận thường nhanh chóng đổ lỗi cho những ng nước ngoài về những vấn đề Mỹ đang đối mặt. Ngược lại, các nhà ktế thường xem xét các vấn đề này từ những nhà sản xuất trong nước hơn. Ví dụ: Nhà chính sách thường thảo luận về cạnh tranh nước ngoài như một mối đe dọa với mức sống của người Mỹ. Trong nhà ktế cho rằng điều đó rất có thể do mức tiết kiệm quốc gia thấp. Tiết kiệm thấp ngăn cản tăng trưởng vốn, năng suất và mức sống, bất kể là nền ktế mở cửa hay đóng cửa. Bất cứ khi nào nghe thảo luận về thương mại và tài chính quốc tế, cố phân biệt giữa giai thoại và thực tế. # Biến động ktế trong ngắn hạn Page 469 Giai đoạn có thu nhập giảm trong khi thất nghiệp tăng nếu tương đối đối nhẹ gọi là **suy thoái** (recession), và **trì trệ** (depression) nếu nghiêm trọng hơn. ## Ba dữ liệu quan trọng về biến động kinh tế ### Dữ kiện 1: biến động ktế là bất thường và không thể dự báo Page 470 Biến động của nền ktế gọi là chu kỳ ktế (business cycle). Thực tế, biến động ktế k hề có tính thường xuyên, và hầu như không thể dự báo trước một cách chính xác. Page 471: biểu đồ cho dẫn chứng trên. ### Dữ kiện 2: đa số các đại lượng ktế vĩ mô cùng biến động ### Dữ kiện 3: sản lượng giảm thì thất nghiệp tăng ## Giải thích biến động ktế ngắn hạn Page 477 Mức giá giảm sẽ làm tăng lượng cầu hàng hóa và dịch vụ: * Người tiêu dùng khấm khá hơn, kích thích cầu hàng hóa tiêu dùng. * Lãi suất giảm, kích thích cầu hàng hóa đầu tư. * Đồng tiền giảm giá, kích thích cầu xuất khẩu ròng. ## Giá dầu ảnh hưởng nền ktế Page 499 Page 500 > Dài hạn là một định hướng lệch lạc đối với những diễn biến thực tại. > Trong dài hạn tất cả chúng ta đều chết. Page 501 * Mọi xã hội đều trải qua những biến động ktế ngắn hạn quanh xu hướng dài hạn. K thể dự báo. * Lý thuyết ktế cổ điển dựa trên giả định biến số danh nghĩa (cung tiền, mức giá) không ảnh hưởng đến các biến số thực (sản lượng và việc làm). * Tổng cầu dốc xuống (ít nhạy cảm về giá hơn) vì 3 lý do: * 1.hiệu ứng của cải: mức giá thấp hơn làm tăng giá trị thực của số tiền mà họ đang nắm giữ. * 2.hiệu ứng lãi suất: cố gắng chuyển tiền thành những tài sản sinh lời thay vì gửi ngân hàng, kích thích chi tiêu đầu tư. * 3.Tỷ giá hối đoái: kích thích xuất khẩu. ## Tỉ lệ sinh và lạm phát Page 550 Nghĩa là cứ mỗi điểm % lạm phát gỉam đi, thì phải hy sinh 5% sản lượng trong quá trình chuyển tiếp. Mức lạm phát ôn hòa: 4% Ví dụ: Lạm phát 10% một năm, để đạt ôn hòa -> giảm 6% lạm phát tương đương vs 30% sản lượng. Nếu kế hoạch giảm lạm phát là 5 năm, thì mỗi năm giữ mức giảm tỉ lệ sinh sản đi 6%(5 năm thì là 30%). # Tranh luận về kinh tế vĩ mô Page 567 Mỗi $ cắt giảm thuế sẽ làm tăng GDP lên 0,99$. Trong khi mỗi $ chi tiêu chính phủ làm tăng GDP lên 1.59$. Vì thế gia tăng chi tiêu chính phủ tạo ra " giá trị cho mỗi đồng tiền tiêu thụ" lớn hơn là giảm thuế. Tập trung vào 3 loại chi tiêu: * Cơ sở hạ tầng quy mô lớn. (sửa chữa đường cao tốc và cầu) * Tăng khoản trợ cấp * Tăng tiền trả của bảo hiểm thất nghiệp. Page 574 Giảm 1% lạm phát làm giảm 5% sản lượng. Nếu giảm 4 điểm lạm phát chi phi xã hội có thể lớn hơn 20% sản lượng. Do người có ít kỹ năng và kinh nghiệm thường là những người bị tổn thương. Do phần lớn chi phí cắt giảm lạm phát trút hết cho những người có khả năng thanh toán thấp nhất. Page 576 Khi những ng k có công ăn việc làm trong thời gian dài, họ mất đi kỹ năng làm việc đáng giá, giảm luôn giá trị của họ về lâu dài.