# Tóm tắt chương 3-5-6
## Chương 3: Phân loại yêu cầu
### Yêu cầu(Business Requirement) và Nhu cầu(Business Need)
- Yêu cầu và nhu cầu Là những điều mà khách hàng mong muốn và cần cải thiện trong quá trình vận hành. Nhu cầu thường liên quan đến mong muốn và lợi ích của doanh nghiệp
- Yêu cầu được chia làm 4 loại dựa trên nguồn yêu cầu và mức độ chi tiết về mặt kỹ thuật:
- Yêu cầu kinh doanh(Business Requirements): Là yêu cầu cấp cao thể hiện mong muốn và mục tiêu của doanh nghiệp(VD: Yêu cầu phát triển hệ thống quản lý nghiệp vụ làm hàng và vận tải, yêu cầu quản lý công nợ trên hệ thống)
- Yêu cầu của các bên liên quan(Stakeholders Requirements):Là yêu cầu của các nhóm người dùng phần mềm . chúng mang tính cá nhân, chỉ định các yêu cầu cụ thể theo nhu cầu của bộ phận or đơn vị.(VD: Yêu cầu cập nhật template report SOA của phòng ban OPS)
- Yêu cầu chuyển đối(Transition Requirements): đề cập đến các yue61 tố để triển khai thành công dự án. Chúng mô tả các khả năng mà giải pháp phải có, các điều kiện phải đáp ứng để chuyển đổi tổ chức từ trạng thái hiện tại sang trạng thái tương lai(Sau khi áp dụng hệ thống). (VD: Việc yêu cầu upload chứng từ điện tử lên hệ thống lưu trữ để thay thế cho chứng từ giấy)
- Yêu cầu giải pháp(Solution Requirements):đề cập đến tính năng, hành vi, work flow của hệ thống. chúng mô tả các khả năng, chất lượng của giải pháp để đáp ứng các yêu cầu và cung cấp mức độ chi tiết phù hợp. Yêu cầu giải pháp gồm 3 loại:
- Yêu cầu chức năng(Function Requirements): Đề cập đến những gì hệ thống cần làm gồm: mô tả chức năng, hành vi, nhiệm vụ, các rang buộc và các phản ứng mong đội của hệ thống. Nội dung của nó thường để trả lời cho cậâ hỏi "What the system does?".
- Yêu cầu phi chức năng(Non-function Requirements): Đề cập đến những mô tả mang giá trị nâng cao hệ thống. Nội dung nó thường để trả lời cho câu hỏi "how the system work?". tập trung vào 15 loại chính:
1. Bảo mật (Security)
2. Hiệu suất hoạt động (Performance Efficiency)
3. Tính dễ sử dụng(Usability)
4. Mức độ ổn định và tính tin cậy của hệ thống(Reliability)
5. Mức độ sẵn sàng của hệ thống(Availability)
6. Khả năng hoạt động ổn định, chính xác(Functionality)
7. Khả năng triển khai mở rộng trên các nền tảng(Portability)
8. Khả năng tương thích (Compatibility)
9. Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế(Certification)
10. Khả năng mở rộng số lượng người dùng(Scalability)
11. Khả năng mở rộng các tính năng về sau(Extensibility)
12. Khả năng bản địa hóa(Localization)
13. Khả năng phát hiện và sửa lỗi (Maintainability)
14. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định (Compliance)
15. Tuân thủ các rang2g buộc cam kết(Service Level Agreement)
- Yêu cầu kỹ thuật(Technical Requirements): Đề cập đến các tiêu chí, quy định về phần cứng, phần mềm, hạ tầng và các yêu cầu kỹ thuật khác, áp dụng cho phần mềm cần xây dựng.
- Các nguyên tắt khi viết yêu cầu:
- Nguyên tắt 1. Không mơ hồ, đa nghĩa (Unambigous): Nội dung yêu cầu chỉ có 1 cách hiểu duy nhất tránh sử dụng các ngôn ngữ không rõ ràng, tránh viết tắt mà không có chú thích cụ thể.
- Nguyên tắt 2. Kiểm thử hay đo lường được(Testable): Có thể kiểm tra và xác định yêu cầu đã được hoàn thiện hay chưa khi so sánh phần mềm đã phát triển với mô tả.
- Nguyên tắt 3. Ngắn gọnh, đơn giản, súc tích(Concise,Simple, Terse):Nội dung yêu cầu cần ngắn gọn nhưng vẫn đủ ý tránh viết lan man.
- Nguyên tắt 4. Mô tả chính xác(Correct): Những thông tin trong yêu cầu phải là thông tin chính xác và đã được hỏi/xác nhận bởi những người liên quan.
- Nguyên tắt 5. Dễ đọc và dễ hiểu (Understandable): Sử dụng câu từ đún ngữ pháp và thông nhất về cách viết.(nên sử dụng từ ngữ phổ thông)
- Nguyên tắt 6. Thực tế và khả thi(Realistic, Possible): Các yêu cầu viết ra phải hợp lý, đảm bảo có thể thực hiện được.
- Nguyên tắt 7. Độc lập/không phụ thuộc lẫn nhau(Independent): Tính độc lập của yêu cầu, có thể xem và đọc hiểu không cần phải tham khảo bất kỳ tài liệu nào khác.
- Nguyên tắt 8. Tính đơn lẻ(Atomic): Mỗi yêu cầu viết ra chỉ tập trung mô tả một chức năng.
- Nguyên tắt 9. Sự cần thiết(Necessary): Khi viết yêu cầu, chỉ chọn phát biểu những yêu cầu thực sự cần thiết, phục vụ các mục tiêu chung.
- Nguyên tắt 10. Không mô tả cách làm(Implementation-free): Nội dung của yêu cầu không đề cập đến cách thiết kế, cách lập trình, thuật toán áp dụng hay phương pháp triển khai để đảm báo tính linh động về mật kỹ thuật.
- Nguyên tắt 11. Sự đồng nhất (Consistent): Hạn chế dùng các tên/khái niệm khác nhau khi đề cập đến cùng một đối tượng trong yêu cầu, nội dung của yêu cầu cần đảm bảo không có bất kỳ sự xung đột nào.
- Nguyên tắt 12. Không dư thừa, không trùng lắp (Non-redundant): Mỗi yêu cầu trong hệ thống chỉ nên đề cập một lần và không được trùng lắp với yêu cầu khác
- Nguyên tắt 13. Tính đầy đủ (Complete): Khi mô tả cần liệt kê hết toàn bộ các điều kiện, tình hướng có thể xãy ra.
## Chương 5: UML - Ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống
### UML(Unified Modeling Language)
- UML(Unified Modeling Language)-hay ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống hợp nhất, là một ngôn ngữ gồm các ký hiệu đồ họa được quy ước về ý nghĩa diện đạt và được sử dụng để biểu diễn các mô hình trong thiết kế hệ thống thông tin.
- UML được chia làm 2 nhóm: Sơ đồ hành vi và Sơ đồ cấu trúc

#### Sơ đồ hoạt động(Activity Diagram)
- Sơ đồ hoạt động là loại sơ đồ mô tả các hoạt động diễn ra trong doanh nghiệp/hệ thống
- Các thành phần:
- Điểm bắt đầu(Start)
- Điểm kết thúc(End)
- Luồng hoạt động(Activity Flow)
- Điều kiện phân nhánh(Descision)
- Xử lý(Action)
- Bộ chia(Fork)
- Tập hợp(Join)
- Swimlane
#### Sơ đồ chức năng (Use Case Diagram)
-Sơ đồ chức năng là sơ đồ biểu diễn sự tương tác của các tác nhân liên quan với các nghiệp vụ trong doanh nghiệp/hệ thống
- Các thành phần:
- Tác nhân(Actor)
- Use Case
- Các mối quan hệ (Relationship):
- Giao tiếp(Association): biểu diễn sự tương tác giữa actor và các Usecase
- Bao gồm(Include): Biểu diễn mối quan hệ UCA bao gồm UCB
- Mở rộng (Extend): Biểu diễn mối quan hệ UCA mở rộng của UCB
- Quan hệ kế thừa(Generalization): thể hiện quan hệ kế thừa giữa các UC với nhau và các Actor với nhau.
- Business/System
## Chương 6: Nghiệp vụ của BA trong một số lĩnh vực
### Quản lý nhà hàng quán ăn
#### Các chức năng chính
Chức năng quảng lý chuỗi nhà hàng/cửa hàng
- Quản lý thông tin chi nhánh: Tên, vị trí, logo, thương hiệu
- Quản lý nhân viên và cơ chế điều chuyển nhân sự
- Quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự trong hệ thống
- Cơ chế quản lý chấm công, KPI và quy trình làm việc
- Quản lý nguyên vật liệt, nhà phân phối và hàng tồn
- Luân chuyển hàng hóa giữa các nhà hàng để tối ưu chi phí
- Theo dõi kết quá kinh doanh gồm doanh thu và chi phí
- Các báo cáo phục vụ vận hành và quản trị toàn hệ thống
Chức năng đặt chổ (Reservation/Table Booking)
- Đặt chổ và xác nhận đặt chổ qua eMail/SMS
- Thay đổi thông tin đặt chổ
- Mua trước vé tham gia tiệc, vé buffet
- Thanh toán cọc khi đặt chổ
- Thống kê số lượng và sắp xếp chổ ngồi cho khách đã đặt trước
- Tự động hủy chổ nếu khách không đến sau giờ quy định
- Các thủ tục hủy chổ và thông báo xác nhận đã hủy chổ
Thực đơn điện tử và đặt món (e-Menu & Ordering)
- Quản lý danh sách món ăn
- Quản lý biến thể của sản phẩm(Thêm topping, size, độ ngọt,...)
- Chức năng quản lý các combo hay set menu
- Chức năng gợi ý món ăn kèm
- Chức năng ẩn/hiển món ăn theo các tiêu chí nhất định
- Chức năng tùy biến đơn giá tự động theo thời gian
- Chức năng liên kết đến các bộ phận liên quan khác khi xác nhận đặt món
- Đồng bộ dữ liệu giữa các thiết bị online và offline.
#### Các hình thức giao hàng
- Ăn tại chổ(Dining in)
- Mang đi(Takeaway)
- Giao tận nơi(Food Delivery)
#### Các hình thức thanh toán
- Tích hợp với các hệ thống điểm bán hàng(POS)
- Các hình thức ghi nhận thanh toán(Tiền mặt, ví điện tử,...)
Các yêu cầu chức năng thêm cho phần thanh toán:
- Hỗ trợ chia đơn nhóm
- Hỗ trợ ghi nhận điểm ưu đãi
- Hỗ trợ thêm tiền tip cho nhân viên
- Chức năng in hóa đơn và xuất hóa đơn
- Tích hợp hóa đơn điện tử
### Lĩnh vực Tour/Du lịch (Travel Booking)
Phương pháp tìm kiếm: Hệ thống hỗ trợ user tìm kiếm các dịch vụ du lich5theo các tiêu chí khác nhau
Khả năng so sánh: Hỗ trợ user so sánh các dịch vụ khác nhau để lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu của mình(Chức năng phổ biến nhất là sắp xếp)
Các dịch vụ hỗ trợ: Gồm các dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin khi cần cho User
Các hình thức thanh toán: Thanh toán trước 1 phần, thanh toán toàn bộ, thanh toán trả góp hay thanh toán theo kỳ hạn. Nên có các tùy biến về hình thức thanh toán dựa theo giá trui5hay tính chất của Tour
Các hình thức khuyến mãi: Các hình thức phổ biến
- Giảm giá một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ đi kèm
- Ưu đãi bằng các dịch vụ bổ sung
- Khuyến mãi theo loại đối tượng khách hàng
- Khuyến mãi hoàn tiền
- Ưu đãi trong 1 khoản thời gian hạn chế
Chiết khấu và hợp tác tiếp thị: Cho phép hợp tác với các đối tác để quản bá Tour du lịch
Chức năng tùy chỉnh booking cho nhóm
Chức năng quản lý và tối ưu kho vé: Chức năng đảm bảo khả năng cung ứng dịch vụ, tránh tình trạng hết phòng, hết vé và dẫn đến khai thác không hết hiệu quả của hệ thống
Giải pháp cho tình trạng hệ thống bị treo lúc cao điểm: Xây dựng tính năng hàng đợi giúp user biết hệ thống vẫn đang hoạt động và cho họ chờ đến lượt của mình để được phục vụ.
### Lĩnh vực quản lý kênh phân phối bán hàng(DMS)
Các tính năng cần có trong một hệ thống DMS:
- Quản lý kho hàng: Tập trung vào các tính năng quản lý và theo dõi tình trạng hàng tồn kho trong quá trình phân phối sản phẩm.
- Xuất nhập hàng ra/ vào kho
- Theo dõi tình trạng hàng tồn kho
- Quản lý các biển thể của sản phẩm
- Xử lý hàng hóa chuẩn bị hết hạn sử dụng
- Tích hợp với hệ thống ERP
- Quản lý nhà phân phối: Bao gồm NSX, các nhà phân phối và phân cấp
- Quản lý thông tin của đối tác
- Xây dựng mô hình các cấp bán hàng: Nhân viên giám sát bán hàng, Nhân viên quản lý khu vực, nhân viên quản lý vùng.
- Tra cứu tồn kho, đơn hàng, công nợ tại mỗi NPP
- Quản lý các hoạt động của đội sales
- Quản lý nhân viên Sales bán hàng & Sales thị trường
- Quản lý sales đi tuyến: Lên lịch trình di chuyển tối ưu cho các điểm để tiết kiệm thời gian
- Hỗ trợ chức năng kiểm hàng tồn kho, kiểm tra chương trình khuyến mãi và hỗ trợ lên đơn và tại điểm bán
- Các chức năng quản lý khách hàng.
- Cơ hội bán hàng: Phân tích lý do thắng/thua từng cơ hội, từng khách hàng
- Quản lý KPI: Giao và giám sát doanh số theo ngày, tuần, tháng, quý, năm và theo dõi mục tiêu từ trên xuống
- Báo giá đơn hàng và thiết lập quy trình phê duyệt báo giá: gồm lập quy trình, thiết lập các điều kiện phê duyệt, chọn người và cấp phê duyệt.
- Chương trình khuyến mãi:
- Chính sách khuyến mãi hoàn tiền
- Chiết khấu theo số lượng
- Giảm giá thời vụ/ giảm gía theo mùa
- Chương trình hoa hồng
- Chiết khấu theo thời gian
- Chương trình tặng kèm sản phầm khi mua hàng
- Chiết khấu mua lần đầu
- Chương trình mua bán hàng thanh lý
- Ngoài ra còn cá chương trình khác như: Gói ưu đãi, chương trình khách hàng thân thiết, chương trình bán hàng giờ vàng,...
- Các chức năng trong phân hệ bán lẻ:
- Mobile App/ Website
- Tra cứu thông tin: Hỗ trợ User xem chi tiết thông tin sản phẩm
- Kết nối các máy POS hỗ trợ thanh toán trực tiếp
- Thực hiện thanh toán: Gồm các bước như in hóa đơn, tích hơp các hình thức thanh toán, tích lũy điểm, giao hàng
### Lĩnh vực Giáo Dục (Education/e-Learning)
- Xác định mục tiêu của hệ thống: Cần xác định rõ các kết quả mong muốn của hệ thống. Những mục tiêu mà hệ thống cần đạt, được xác định qua các câu hỏi:
- Hệ thống sẽ định hướng giải quyết nhu cầu gì?
- Hệ thống mong muốn sẽ đạt được nhựng gì trong ngắn hạn hay dài hạn?
- Hiện tại và trong tương lai, những đối tượng nào sẽ sử dụng hệ thống?
- Xác định tiêu chí về mục tiêu giảng dạy: Đánh giá các yếu tố liên quan đến yêu cầu và chất lượng của tài liệu giảng dạy
- Chính sách về bảo mật và quyển riêng tư: Xem xét các cơ chế và quy định của hệ thống về bản quyền của nội dung, giúp giáo viên và những người làm nội dung bài giảng có trách nhiệm về bản quyền cũng như cảm thấy yên tâm khi chia sẽ lên hệ thống
- Các yêu cầu kỹ thuật:Đảm bảo hoạt động ổn định với tần suất sử dụng lớn,có thể tương thích với nhiều loại thiết bị khác nhau.
- Các hình thức đóng học phí: Hỗ trợ tính năng học thử miễn phí, thanh toán học phí trong khi học, và cập nhật các nội dung được bổ sung hoặc thay đổi của bày giảng sau khi học viên đã học. Ghi nhận chứng chỉ trên các nền tảng cho học viên nếu khóa học có cấp chứng chỉ
- Các hình thức hỗ trợ ng học:
- Khả năng hỗ trợ và thời gian phản hồi khi người học gặp sự cố
- Ghi nhận các phản hồi của học viên về nội dung bài giảng nội dung giáo trình hay khóa học
- Ghi nhận các phản hồi về giáo viên(Người hướng dẫn)
- Tạo các diễn đàn trao đổi cho các học viên
- Ghi nhận phản hồi của User về hệ thống
### Lĩnh vực Tự động hóa quy trình bằng robot (RPA)
- RPO(Robotic Process Automation) hay tự động hóa quy trình bằng robot. RPA sử dụng phần mềm như Robot để thực hiện các thao tác như con người. Các Robot RPA có khả năng thao tác trên các ứng dụng phần mềm và website. RPA có khả năng tích hợp AI và machine learning để nâng cao khả năng tự động hóa trong xử lý.
- Việc áp dụng RPA mang lại lợi ích lớn về hiệu suất hoạt động khi vừa giảm thời gian xử lý, vừa giảm nguy cơ sai sót trong công việc.
- Tuy nhiên, việc triển khai RPA không hề đơn giản với các trở ngại và thách thức sau:
- Phải thực hiện các yêu cầu chuyển đổi phức tạp vì cần chuyển đổi từ cách vận hành cũ sang mới.
- Khó khăn khi lấy yêu cầu: Những ng dc phỏng vấn có thể chưa hình dung được sự khác biệt khi robot vận hành so với con người.
- Khó khăn trong việc sử dụng môi trường thực tế để phát triển: Các doanh nghiệp thường sử dụng phần mêm chuyên dụng trong hoạt động quy trình các phần mêm này thường có chi phí bản quyền cao và không cung cấp môi trường giả lập cho việc phát triển hay kiểm thử ==> quá trình xây dụng robot trên môi trường thực tế gây ra nhiều bất cập và có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
- Các sự cố liên quan đến phần mềm, phần cứng, kết nối mạng hay sai sót trong quá trình phát triển RPA có thể xãy ra, làm cho robot bị ngừng hoạt động
- Chi phí đầu tư ban đầu cao nên cần phải cân nhắc có lựa chọn đầu tư vào RPA hay không.
####Các bước phát triển RPA
- Bước 1: Xác định các mục tiêu và vấn đề cần giải quyết bằng RPA với tổ chức
- Bước 2: Làm rõ yêu cầu, xác định các xử lý và tính năng cần có của robot
- Bước 3: Xác định các đầu vào và đầu ra của robot từ các nguồn liên quan
- Bước 4: Phân tích, so sánh, đánh giá và ra quyết định có triển khai RPA hay không
- Bước 5: Viết tài liệu mô tả quy trình kinh doanh và các yêu cầu của robot (PDD - Oricess Definition Document)
- Bước 6: Viết tài liệu thiết kế cấu trúc robot, gửi các bên liên quan xét duyệt (SDD - Solution Design Document)
- Bước 7: Phát triển robot, kiểm thử đầu ra đã đạt được các yêu cầu hay chưa
- Bước 8: Nếu mọi yêu cầu của robot đã đạt được tính ổn định, bắt đầu triển khai sử dụng thực tế. Quá trình triển khai có thể bao gòm các buổi đào tạo, hướng dẫn cho các bộ phận liên quan
- Bước 9: Theo dõi hiệu suất của robot để xem xét và đưa ra các phương án cải thiện hoặc điều chỉnh
- Bước 10: Chuyển giao cho khách hàng các hưỡng dẫn vận hành và bảo dưỡng hệ thống. Chuyển trạng thái của dự án sang giai đoạn bảo trì, hoặc phát triển quy trình tiếp theo.
### NET ZERO
- Net Zero là gì? Trào lưu Net Zero(Tạm dịch "Cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính về 0") là một phong trào toàn cầu trong lĩnh vực khí hậu và môi trường
- Để đạt được tiêu chuẩn Net Zero các doanh nghiệp sản xuất có 3 phương án để thực hiện:
1. Giảm lượng khí thải phát ra khí quyền trong quá trình sản xuất bằng cách thay đổi quy trình và công nghệ.
2. Nếu không thể thay đổi dây chuyển sản xuất, các công ty có thể sử dụng biện pháp thu giữ khí Carbon và khí Metan như trồng rừng để cây cối hấp thụ khí CO2.
3. Nếu cả 2 cách trên đều không khả thi, doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng phương án mua tín chỉ Carbon(Tín chỉ Carbon là 1 loại giấy phép, cho phép chủ sở hữu thải ra một lượng nhất định khí nhà kính)
#### BA cần chuẩn bị gì đón trào lưu Net Zero
- Hiểu rõ ý nghĩa, mục tiêu và tầm quan trọng của Net Zero đối với khí hậu và môi trường
- Tìm hiểu các 1quy định và văn bản đã ban hành có liên quan đến Net Zero và chỉ số Carbon của chính phủ, các tổ chức trong nước và quốc tế
- Phân tích các khía cạnh Net Zero đang tác động đến doanh nghiệp hay đối tác của mình
- Xác định và lên kế hoạch cho chiến lược bền vững của một doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn bao gồm: lập mục tiêu, kế hoạch, cải tiến, theo dõi tiến trình, áp dụng các công nghệ phù hợp, báo cáo và đánh gái các tác động.
- Liên tục cập nhật các kiến thức mới về Net Zero