# Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Khu Dân Cư
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt hàng ngày của người dân như tắm giặt, nấu nướng, nước thải từ bể phốt, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chưa hoàn thiện.
Tại các khu dân cư ngoài đô thị, nước thải thường được xả theo hệ thống thoát nước công cộng ra sông, hồ, kênh, rạch, v.v. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qua bài viết sau.
Đặc tính nước thải khu dân cư
Xem thêm : [Quy định về xử lý nước thải sinh hoạt](https://ccep.com.vn/quy-dinh-ve-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat/)
Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải bỏ sau khi sử dụng cho các hoạt động cộng đồng: tắm, giặt, vệ sinh ...
Nước thải sinh hoạt bao gồm hai loại:
♦ Nước nhiễm chất thải của con người từ nhà vệ sinh.
♦ Nước thải bị ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt: bã bếp, giặt giũ lau nhà, v.v.
Nước thải sinh hoạt thường được thải ra từ các chung cư, văn phòng, trường học, bệnh viện và chợ. Nước thải từ các công trình công cộng khác trong khu dân cư.
Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt khu dân cư
Xem thêm : [Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ](https://hackmd.io/@DqfpZMcjR56G-gcDfHxOkQ/BJkJYgV35)
* Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng trong nước ((tổng) chất rắn lơ lửng - (T) SS - SS) có thể có các đặc tính sau:
♦ Các chất vô cơ không hòa tan ở dạng huyền phù (phù sa, rỉ sét, bùn, các hạt đất sét);
♦ chất hữu cơ không hòa tan;
♦ Vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, nấm, động vật nguyên sinh ...).
Sự hiện diện của chất rắn lơ lửng cản trở hoặc tiêu thụ nhiều hóa chất hơn từ quá trình.
Thiết kế, thi công và cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Xem thêm : [Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Chung Cư](https://app.bountysource.com/teams/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-chung-cu-1)
Tham khảo: [4 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Mới Nhất Áp Dụng Nhiều Nhất Tại Việt Nam](https://peatix.com/group/11690282/view)
Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD).
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học chất hữu cơ. Thông số này dùng để xác định tổng hàm lượng hữu cơ trong nước. Cả hai nguồn sinh học và phi sinh học đều được bao gồm.
Trong môi trường nước tự nhiên, quá trình oxy hóa chất hữu cơ mất đến 20 ngày để hoàn thành.
COD là thông số đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ chung. COD giúp đánh giá mức độ ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước. Từ đó có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD).
Thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn. Ủ mẫu trong 5 ngày và qua đêm ở 20 ° C trong bóng tối được làm giàu oxy và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD5 thể hiện sự giảm oxy hòa tan sau 5 ngày.
Nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ thì thông số BOD5 càng cao. BOD5 và các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học là thức ăn cho vi khuẩn.
Ý nghĩa chỉ tiêu BOD trong nước thải
+ Là tiêu chí duy nhất để xác định hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước thải;
+ Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng dòng thải đi vào thủy vực tự nhiên;
+ Tính toán các thông số cần thiết cho quản lý môi trường về mức độ sạch của nguồn nước.
Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nitơ trong nước tồn tại ở ba dạng. Các hợp chất hữu cơ, amoni và các hợp chất oxy hóa (nitrit và nitrat). Hàm lượng nitơ cao trong nước thải làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng. Các thực vật phù du như rong, rêu, tảo phát triển dẫn đến tình trạng nước thiếu oxy.
Nitơ trong nước sinh ra nhiều độc tố trong nước như NH4 +, H2S, CO2, CH4… tiêu diệt nhiều sinh vật có ích trong nước. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng phú dưỡng nước.
Ngoài ra, nitơ có ảnh hưởng lớn đến quá trình xử lý nước. cản trở quá trình xử lý công việc. Mặt khác, nó có thể kết hợp với các chất hóa học trong trị liệu để tạo ra các phức hợp hữu cơ gây độc cho con người.
Xử lý nitơ trong giai đoạn hiện nay đang được quan tâm đặc biệt. Câu hỏi này luôn dành cho các nhà nghiên cứu. Phương pháp sinh học là một trong những phương pháp xử lý nitơ hiệu quả.
Coliform và vi sinh gây hại
Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư chứa một lượng lớn chất hữu cơ coliform và các vi sinh vật có hại. Nước thải sinh hoạt là một trong những loại nước thải đơn giản và dễ xử lý.
Tuy nhiên, để thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư hiệu quả, đảm bảo mỹ quan đô thị khu dân cư, chi phí hợp lý là điều các chủ đầu tư quan tâm.
Thiết kế, cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cộng đồng để xử lý nước thải hiệu quả và đảm bảo mỹ quan đô thị cho cộng đồng.
Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hiệu quả:
Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư hoạt động theo quy trình sau
Công đoạn tiếp nhận và xử lý sơ bộ
Sau khi nước thải được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, dầu nhớt được tách ra và đưa vào hố thu gom tập trung. Điều hòa lưu lượng nước thải qua bể để ổn định lưu lượng và nồng độ. Quá trình khuấy trộn tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí dưới đáy bể.
Sau đó nước thải được dẫn sang bể lắng thứ cấp để tách cặn và cát. Nước sạch sau khi lắng khí được dẫn đến hệ thống xử lý sinh học MBBR qua đường ống.
Các công đoạn chính của xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước
Dính MBBR trong ngăn hiếu khí. Vi sinh vật có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ bám dính. Sự phát triển của vi sinh vật trên bề mặt vật liệu. Vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ trong nước thải thành sinh khối.
Trong các ngăn sinh học hiếu khí lơ lửng cũng xảy ra các quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa. Quá trình này giúp loại bỏ các hợp chất nitơ và phốt pho khỏi nước thải. Sau khi quá trình này hoàn thành, hàm lượng BOD và COD sẽ giảm 80% - 98%.
So với bể sục khí truyền thống, quá trình xử lý hiếu khí kết hợp với môi trường huyền phù giúp nâng cao hiệu quả xử lý lên nhiều lần. Giảm diện tích sàn do tải trọng hữu cơ cao.
Nước thải sau quá trình xử lý sinh học được lắng qua bể lắng thứ cấp. Nước sạch được dẫn qua bể khử trùng. Cặn sinh học được lắng dưới đáy bể và được gom vào bể chứa bùn để xử lý.
Xem thêm: [Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Hộ Gia Đình Phổ Biến](https://hackmd.io/@DqfpZMcjR56G-gcDfHxOkQ/Byq82eHn9)
Công đoạn khử trùng
Nước sạch kết tủa được đưa qua bể khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh còn lại trong nước thải, sau đó được bơm qua thiết bị lọc áp lực để loại bỏ các chất cặn, màu và mùi còn sót lại trong nước thải. Nước thải đầu ra sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14: 2008 / BTNMT.
Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư
Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải khu dân cư
1. Ổn định hệ vi sinh: Nền vi sinh tạo ra môi trường bảo vệ cho màng sinh học, do đó hệ vi sinh đã qua xử lý rất dễ phục hồi.
2. Mật độ vi sinh vật cao hơn so với hệ thống truyền thống. Do đó, thể tích bể xử lý nhỏ hơn, hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn.
3. Các chủng vi sinh vật đặc trưng. Các nhóm vi sinh khác nhau phát triển giữa các màng sinh học. Nhờ đó, giúp màng sinh học phát triển theo hướng tập trung các chất hữu cơ đặc trưng.
4. Tiết kiệm năng lượng.
5. Dễ vận hành, dễ nâng cấp, an toàn khi sử dụng
6. Tải trọng cao và ô nhiễm dao động lớn. Khả năng phát triển của màng sinh học khi tăng tải hữu cơ cho phép MBBR hoạt động ở mức tải cao và thay đổi. Hiệu quả loại bỏ BOD cao tới 90%.
7. Kiểm soát hệ thống dễ dàng: Màng sinh học có thể được thêm vào theo tỷ lệ tùy theo tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải.
8. Tiết kiệm diện tích: So với công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng, thể tích bể giảm 30 - 40%, có thể kết hợp với nhiều công nghệ xử lý khác.
Thông số thiết kế đặc trưng bể MBBR
Thông số thiết kế
Đơn vị
Ngưỡng đặc trưng
Thời gian lưu trong bể Anoxic
h
1.0 – 1.2
Thời gian lưu trong bể hiếu khí
h
3.5 – 4.5
Diện tích bề mặt lớp biofilm
m2/m3
200 – 250
Tại trọng BOD
kg/m3.d
1.0 – 1.4
(Metcalf & Eddy, 2004)
Trên đây là những thông tin về [xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư](https://hackmd.io/@DqfpZMcjR56G-gcDfHxOkQ/ByvBnbHn9). Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm đến bài viết.
Liên hệ : [CCEP ](https://hackmd.io/)