# Thặng dư Trung Hoa - Cho hệ sau: $$x \equiv a_1 \pmod{m_1}$$ $$x \equiv a_2 \pmod{m_2}$$ $$\vdots$$ $$x \equiv a_n \pmod{m_n}$$ - Thỏa mãn yêu cầu: $m_1, m_2, ...., m_n$ đôi một nguyên tố cùng nhau. - Ta có công thức tổng quát như sau: $$\prod_{i=\ 1}^{n} \ m_i$$ $$M_i= \frac{M}{m_i}$$ - Với: $$y_1 \equiv {M_1}^{-1} \pmod{m_1}$$ $$y_2 \equiv {M_2}^{-1} \pmod{m_2}$$ $$\vdots$$ $$y_n \equiv {M_n}^{-1} \pmod{m_n}$$ - Khi đó: $x \equiv \sum_{1}^n\ (y_i.M_i.a_i) \pmod{M}$ # Euclid mở rộng - Sử dụng để giải phương trình vô định nguyên có dạng: \begin{align*} ax + by &= c, \\ \text{Với } a, b, c &\in \mathbb{Z} \text{ là hệ số}. \end{align*} Giả sử tồn tại $d = \text{UCLN}(a, b)$. Khi đó, tồn tại các số nguyên $x$ và $y$ thỏa mãn: \begin{align*} ax + by &= d. \end{align*} **Chứng minh:** Theo định lý Bezout, ta có: $$ax + by = d \cdot \text{gcd}(a, b) = d \cdot \text{gcd}(a, b) \cdot \frac{a}{d} \cdot \frac{b}{d} = \frac{ad}{d} \cdot \frac{bd}{d} = \frac{ab}{d}.$$ Vì $a$ và $b$ là các số nguyên, nên $\frac{ab}{d}$ cũng là một số nguyên. Do đó, tồn tại các số nguyên $x$ và $y$ sao cho $ax = \frac{ab}{d}$ và $by = \frac{ab}{d}$. Từ đó, ta có: $$ax + by = \frac{ab}{d} + \frac{ab}{d} = \frac{2ab}{d} = d.$$ **Kết luận:** Vậy, giả sử tồn tại $d = \text{UCLN}(a, b)$ thì tồn tại các số nguyên $x$ và $y$ thỏa mãn $ax + by = d$. \begin{align*} \text{Bài toán tổng quát:}\ \text{Cho }\ a, b &\in \mathbb{Z} (a> b> 0)\ \text{tìm x, y thỏa mãn:}\ x.a +y.b= d\ \text{với}\ d= UCLN(a; b)$. \end{align*} **Giải:** $$\text{Đặt: }\ r_0= a,\ r_1= b$$\begin{align*} \text{Ta có: }\ r_0= r_1q_1+\ r_2\\ r_1= r_2q_2+\ r_3\\ &\vdots\\ r_n= r_{n+1}+\ r_{n+2}\\ \text{Với: }\ r_{n+2}= 0 \end{align*} Bài toán đặt ra là tìm x, y thỏa mãn: \begin{align*} ax+ by= r_{n+2}\ (=\ d) \end{align*} Truy hồi: $\text{Ta cần tìm}\ x_n, y_n\ \text{thỏa mãn: }\\ ax_n+ by_n= r_n (n \in \mathbb{N})$ Với: $$x_0=\ 1,\ y_0=\ 1$$ $$=> r_0= a$$ Đặt (I): $$x_1= 0, y_1= 1$$ $$=> r_1= b$$ Tổng quát: Giả sử ta có: $$ax_i+ by_i= r_i (i \in \mathbb{N})$$ $$ax_{i+ 1}+ by_{i+ 1}= r_{i+ 1}$$ Khi đó: $$r_i= q_{i+ 1}r_{i+ 1}+ r_{i+ 2}$$ $$=>r_i- q_{i+ 1}r_{i+ 1}= r_{i+ 2}$$ $$<=>(ax_i+ by_i)- q_{i+ 1}r_{i+1}= r_{i+2}$$ Đặt (II): $$x_{i+ 2}= x_i- q_{i+ 1}x_{i+ 1}$$ $$y_{i+ 2}= y_i- q_{i+ 1}y_{i+1}$$ Từ (I) và (II) sử dụng truy hồi để tìm x, y. ![image](https://hackmd.io/_uploads/H12jsT1F6.png) ## Modulo Tính chất: $${1.\ (a+ b) mod(n)= [(a mod(n))+ (b mod(n))] mod(n)}$$ $${2.\ ab mod(n)= [a mod(n).b mod(n)] mod(n)}$$ $${3.\ a= b^{-1} mod(n)}$$ $${<=> ab= 1 mod(n)\ (\in d(b;n)= 1)}$$ $${4.\ a= b^{-1} mod(n)<=> ab= 1 mod(n)\ hay\ a= \frac{1}{b} mod(n)(\forall d(b; n)= 1)}$$ **Fermat nhỏ:** $$a^{p-1} \equiv 1 mod(p) (\forall \text{p là số nguyên tố và}\ d(a;p)= 1)$$ **Euler:** $$a^{\phi{(n)}} \equiv 1 mod(n) (\forall d(a;n)= 1)$$ Xét: \begin{cases}{} a; p \in \mathbb{Z}\\ \text{p là số nguyên tố}\\ d(a;p)= 1 \end{cases} Ta có $$a^{\frac{p-1}{2}} \equiv \begin{cases}{} 1 \text{nếu }\exists\ x:\ x^2 \equiv a\ mod(p)\\ -1 \text{nếu }\nexists\ x:\ x^2 \equiv a\ mod(p) \end{cases}$$ Mặt khác ta có thể suy ra: $$\frac{a}{p} \equiv a^\frac{p-1}{2}\ mod(p) \text{(Legendre symbol)}$$ **Fermat- Euler:** Nếu $p= 4k+1\ thì\ \exists a;b\ \text{thỏa mãn: }p= a^2+b^2$ Nếu $snt p= 4k+3\ và\ d(a;b)=1\ thì\ a^2 +b^2 \not \vdots p$. # Lý thuyết nhóm ## Nhóm $$\text{Nhóm là:}\begin{cases} \text{tập hợp G} \\ \text{phép toán 2 ngôi $*$(G; $*$)} \end{cases} \text{ thỏa mãn các yêu cầu sau:}$$ - Tính đóng $\forall a;\ b \in G$ ta có $a*b \in G$. - Tính kết hợp: $\forall a;\ b;\ c \in G$ ta có $(a*b)*c=a*(b*c)$. - Phần tử đơn vị: $\exists\ e \in G$ thỏa mãn $e*a=a*e=a\ (\forall a \in G)$ (e là phần tử đơn vị). Và nếu $\exists$ thì e là duy nhất. - Phần tử nghịch đảo: với mỗi $a \in G: \forall b \in G$ thỏa mãn: $a*b=b*a=e$ (e là phần tử đơn vị).=> Phần tử nghịch đảo: $a^{-1}$. **Nhóm con:** - Cho G với phép toán $*$, tập hợp con H của G được gọi là nhóm con nếu: H và $*$ cũng tạo thành một nhóm. - Khi H là nhóm con của G ta ký hiệu: $H \leqslant G$. Khi ấy phần tử đơn vị của G cũng là phần tử đơn vị của H. ## Cấp - **ĐN$_1$**: Cho một nhóm hữu hạn G có phần tử đơn vị là e. Cấp của phần tử $u \in G$ là số nguyên dương nhỏ nhất của n thỏa man: $u^{n}= e$. - **ĐN$_2$**: Cho n> 1 và a là các số nguyên dương thỏa mãn $gcd(a; n)= 1$. Số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn $a^{k} \equiv 1\ mod(n)$ được gọi là cấp của a theo modulo n, ký hiệu là $k= ord_n(a)$. - **Tính chất:** $a^{x} \equiv 1\ mod(n) <=> ord_n(a)|x$ - **Hệ quả:** Cho a; n thỏa mãn: $$n> 1\ và\ gcd(a; n)= 1$$ $$=> \phi(n)\ \vdots\ ord_n(a).$$ ## Cyclic, phần tử sinh - **ĐN$_1$**: Nhóm X được gọi là nhóm cyclic nếu $\exists a \in X\ và X= <a>$, tức X trúng nhóm con sinh bởi phần tử a, bao gồm tất cả các lũy thừa nguyên của a. - Vậy: $$X= <a>= {a^{n}: n \in \mathbb{Z}}.$$ - **ĐN$_2$**: Cho nhóm X và $a \in X$, ord của phần tử a là ord của nhóm con cyclic sinh bởi a. - Nếu $\exists g \in G$, sao cho mỗi $(a \in G\ ; a= g^{k})$ $(\forall k \in \mathbb{Z})$, G có dạng: $$.... ,g^{-3}, g^{-2}, g^{-1}, g^{0}(= e), g^{1}, .....$$ thì G là nhóm cyclic. - **Tính chất:** - $\mathbb{Z^*}_n$ có phần tử sinh nếu và chỉ nếu $n= 2,4, p^k$ hoặc $n= 2p^k$ với p là snt > 2. - Nếu $\alpha$ là phần tử sinh của $\mathbb{Z^*}_n$ thì: $$\mathbb{Z^*}_n= {\alpha ^i mod(n)|1 \leqslant i \leqslant \phi(n)- 1}.$$ - Giả sử $\alpha$ là phần tử sinh của $\mathbb{Z^*}_n$. Khi đó $b= \alpha ^i mod(n)$, b cũng là phần tử sinh của $\mathbb{Z^*}_n$ nếu và chỉ nếu $d(i; \phi(n))= 1.$ - Nếu $\mathbb{Z^*}_n$ là cyclic thì số phần tử sinh là $\phi(\phi(n))$. - Phần tử $a \in \mathbb{Z^*}_n$ là phần tử sinh của $\mathbb{Z^*}_n$ nếu và chỉ nếu $a^k \neq 1 \pmod{n}$ đối với mọi ước nguyên tố $k$ của $\phi(n)$. - **Định lý:** Cho p là số nguyên tố khác 2, $\alpha$ là phần tử sinh của $\mathbb{Z^*}_p$. Khi đó $a \in \mathbb{Z^*}_p$ là một thặng dư bậc 2 modulo p$(a= x^2\ mod(p))$ $<=> a= \alpha ^i\ mod(p) (i\ \vdots\ 2)$. - Hệ quả: $|Q_p|= \frac{p-1}{2}$; $|\bar{Q_p}|= \frac{p-1}{2}$. - Với $Q_p$: là tập hợp các thặng dư bậc 2 modulo p. - Với $\bar{Q_p}$: là tập hợp các bất thặng du bậc 2 modulo p. - Cho $a \in Q_n$, nếu $x \in \mathbb{Z^*}_n$ thỏa mãn $x^2= a\ mod(n)$ thì x được gọi là căn bậc 2 của a mod(n). - Cho $n= p_1^{e_1}p_2^{e_2}...p_k^{e_k}$ trong đó $p_i$ là số nguyên tố lẻ phân biệt và $e_i \geqslant 1$. Nếu $a \in Q_n$ thì có đúng $2^k$ căn bậc hai phân biệt modulo n. ![image](https://hackmd.io/_uploads/H1h5WBfhp.png) ![image](https://hackmd.io/_uploads/r1Wn-HMhp.png)