# Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command)
### Cú pháp của lệnh trong Linux
Trong đó:
- Command: Tên của lệnh bạn muốn thực thi
- options: Các tuỳ chọn bổ sung , giúp thay đổi cách thức hoạt động của lệnh (ví dụ: -l, -a, -h, ...). Các tuỳ chọn thường được bắt đầu bằng dấu gạch ngang -.
- arguments: Thông tin hoặc dữ liệu mà lệnh sẽ thao tác (ví dụ: tên file, đường dẫn thư mục).
### Các câu lệnh trong Linux
#### Lệnh Alias
- Lệnh **alias**: giúp bạn đặt tên cho một lệnh hoặc chuỗi command Linux. Sau đó hãy nhập tên và shell sẽ thực thi lệnh hay chuỗi các lệnh đó. Ví dụ như *alias cls=clear*
- Lệnh trên thiết lập một alias có tên là cls , được dùng thay cho tên clear. Khi nhập cls nó sẽ xoá toàn bộ màn hình hoàn toàn tương tự với việc nhập clear. Alias nó giúp tốc độ viết của chúng ta nhanh hơn
- Có một aliasm có tên là *pf* viết tắt *process find*
- **Lưu ý:** Đặt dấu ngoặc kép ở trước và sau các lệnh có chứa kí tự "space". Alias này sử dụng lệnh **ps** để liệt kê các process đang chạy, sau đó pipe chúng qua lệnh grep. Tiếp đến lệnh **grep** sẽ tìm các entry ở trong output từ ps phù hợp tham số $1
- alias pf="ps-e|grep $1"
- 
- Bên cạnh đó, nếu ta muốn tìm process ID của process bash - hoặc xem thử bash có đang chạy hay không> Hãy sử dụng lệnh alias
- pf bash: 
-
#### Lệnh Cat
- Lệnh cat viết tắt (concatenate) sẽ liệt kê nội dung của file vào trong terminal window. Và nó không xảy ra khả năng làm thay đổi nooij dung của file đó.
- Đối với những file dài hơn số dòng ở trong terminal các text sẽ hiện ra rất nhanh. Do đó ta có thể pipe các output từ *cat* thông qua *less* để dễ kiểm soát
#### Lệnh Cd
- Lệnh cd (change directory) sẽ thay đổi directory hiện tại. Nói cachs khác nó sẽ đưa ra đến một vị trí mới ở trong filesytem
- cd ~: Để nhanh chóng quay về home directory, dùng dấu ~ như một tên directory
- Dùng hai chấm dấu để đi đến parent directory của diirectory hịehen tại.
- 
#### Lệnh chmod
- Lệnh chmod sẽ đặt các flag file permission (quyền truy cập file) lên một file hoặc folder. Flag đó sẽ định nghĩa những người có thể đọc, viết hoặc thực thi file. Khi liệt kê file với option -l
- **-rwx rwx rwx**
- 
- Nếu kí tự đầu tiên là a thì item là một file, nếu là d thì item đó là một directory. Phần còn lại của chuỗi là ba tập hợp của 3 kí tự.
- Có một cách để sử dụng chmod là dùng để cấp quyền truy cập theo ý muốn đến owner, group hoặc others, dưới dạng các số có ba chữ số. Số ngoài cùng bên trái biểu diễn owner. Tiếp đến lần lượt là group và others. Dưới đây là các chữ số có thể được sử dụng:
0: Không được cấp quyền
1: Quyền thực thi
2: Quyền viết
3: Viết và thực thi
4: Chỉ đọc
5: Đọc, thực thi
6: Đọc, viết
7: Đọc, thực thi và viết
#### Lệnh curl
- Lệnh curl là câu lệnh Linux dùng để truy xuất thông tin và file từ Uniform Resource Locators (URL) hoặc từ địa chỉ internet
- *Cài đặt curl*: sudo **apt-get install curl**
- Đối với các bản phân phối Linux khác, hãy sử dụng công cụ quản lí gói
- Truy xuất file: Giả sử bạn muốn tải xuống một file cụ thể từ kho lưu trữ Github. Thay vì phải clone toàn bộ kho lưu trữ, có thể sử dụng lệnh Linux này để tải trực tiếp file đó.
- Tải xuống file core.c từ kho lưu trữ Linux kernel
- *curl https://raw.githubusercontent.com/torvalds/linux/master/kernel/events/core.c -o core.c*
- Để ẩn thông tin quá trình tải xuống, sử dụng tuỳ chọn -s:
- *curl -s https://raw.githubusercontent.com/torvalds/linux/master/kernel/events/core.c -o core.c*
#### Lệnh df
- là câu lệnh hiển thị thông tin về dung lượng ổ đĩa, bao gồm kích thước dung lượng đã sử dụng và dung lượng còn trống của các hệ thống tập tin được gắn trên máy tính
*- Tuỳ chọn phổ biến: *
*-h: Hiển thị kíhc thược dưới dạng dễ độc (mb hoặc Gb) thay vì byte*
*-x: Loại trừ các hệ thống tập tin không cần thiết*
- Ví dụ sử đụng xét hệ thống tập tin giả (pseudo-filesystem)
*- df -h -x squashfs:* Câu lệnh này nó sẽ hiển thị thông tin về dung lượng ổ đĩa của các hệ thống tập tin ngoài từ squashfs.
#### Lệnh diff
- Lệnh diff so sánh hai file văn bản à hiển thị những điểm khác biệt giữa chúng. Câu lệnh Linux có nhiều tuỳ chọn để tuỳ chỉnh cách hiển thị kết qải
- Tuỳ chọn phổ biến:
- **y** : Hiển thị sự khác biệt giữa các dòng cạnh nhau
-** w** : Cho phép điều chỉnh số dòng tối đa hiển thị
- **supperess-common-lines**: Bỏ qua những dòng giống nhau trong file.
#### Lệnh exit
- Là lệnh trong hệ thống . Nó có chức năng:
*- Đóng cửa sổ terminal
- *Kết thúc shell script*
- *Đăng xuất khỏi phiên SSH*
- 